14.1.13

Sách tra cứu các Biểu tượng Phật giáo Tây Tạng

(The Handbook of Tibetan Buddhist Symbols - Robert Beer)

MỤC LỤC

Lời cảm ơn của tác giả
Lời giới thiệu của tác giả

8 BIỂU TƯỢNG MAY MẮN
Lọng
Đôi cá vàng
Bình tài bảo
Hoa sen
Vỏ ốc xoắn bên phải
Nút trường cửu hoặc Nút vinh quang
Cờ chiến thắng
Bánh xe

8 VẬT MAY MẮN
Gương
Thuốc quý
Sữa đông hoặc sữa chua
Cỏ durva
Qủa thanh trà
Vỏ ốc xoắn bên phải
Bột thần sa
Hạt mù tạt

5 THỤ CẢM tượng trưng
Sắc
Thanh
Hương
Vị
Xúc

CHUYỂN LUÂN VƯƠNG

7 Tài sản của Chuyển luân vương hoặc 7 Báu vật
Bảo luân
Bảo ngọc
Hoàng hậu tôn quý
Đại thần tôn quý
Bảo tượng
Bảo mã
Bảo tướng

7 Tài sản phụ của Chuyển luân vương hoặc 7 Báu vật bổ trợ
Thanh gươm
Da rắn thần naga
Cung điện lộng lẫy
Các áo choàng
Những khu vườn lộng lẫy
Ngai vàng
Đôi giày ống

Thất bảo của Chuyển luân vương
Sừng kỳ lân hoặc Sừng tê giác
Cặp ngà voi
Đôi bông tai của hoàng hậu
Đôi bông tai của đại thần
Dấu hiệu của viên tướng
Viên ngọc ba mắt
Nhánh san hô

BIỂU TƯỢNG và LỄ VẬT TƯỢNG TRƯNG
Tam bảo
3 sinh vật hòa hợp chiến thắng
4 người bạn hoặc các anh em hòa thuận
6 biểu tượng trường thọ
Biểu tượng của 3 vị đại Bồ tát
7 bát nước cúng dường
Biểu tượng bánh xe và con hươu

ĐỘNG VẬT và SINH VẬT THẦN THOẠI
Voi
Hươu
Sư tử và Sư tử tuyết
Cọp
Ngựa và Ngựa-gió
4 sinh vật siêu nhiên của 4 phương
Rồng
Rắn thần naga
Chim thần garuda
Thủy quái makara
Kirtimukha hoặc Bộ mặt oai vệ

BIỂU TƯỢNG VŨ TRỤ
Mặt trời và Mặt trăng
Ngũ đại đất, nước, lửa, khí và hư không
Núi Tu di
Cúng dường Mandala

DỤNG CỤ NGHI LỄ và MẬT TÔNG CHÍNH
Kim cang
Chuông
Kim cang chữ thập
Chữ Vạn
Dao Phổ ba
Quyền trượng mật tông hoặc Chĩa ba khatvanga
Trống tay hoặc Trống nhỏ 2 mặt damara
Kèn trumpet bằng xương đùi
Chén-đầu-lâu
Dao cong

CÁC LOẠI VŨ KHÍ
Cây cung và Mũi tên
Cờ-mũi-tên hoặc Mũi tên lụa
Mũi-tên-lửa
Túi đựng cung bằng-da-hổ và Bao đựng mũi tên bằng-da-báo
Cây cung hoa và Mũi tên hoa
Thanh gươm
Lá chắn
Thanh gươm cán-bò-cạp
Roi bò cạp
Con-dao-nước hoặc Con dao lưỡi dợn sóng
Con dao cạo
Phi tiêu hoặc Con dao găm shakti
Lưỡi hái cắt cỏ hoặc Cái liềm
Lưỡi cày hoặc Cái cày
Cây đinh ba
Cây giáo đinh ba hoặc Cây thương đinh ba
Xà trượng caduceus hoặc Cây đinh ba rắn
Cây thương
Cây thương-cờ
Cây lao
Cây lao móc
Cây dùi cui
Cây dùi cui ngang hoặc ‘Cái cồng gỗ’
Cây dùi cui đầu lâu
Cây dùi cui bộ xương
Cây dùi cui xác chết
Cây dùi cui xác chết bị đóng cọc
Cây gậy phân nhánh
Cái Rìu
Cây Búa
Lò đúc búa và Ống thổi
Cái móc hoặc Cây gậy thúc bằng sắt
Dây thòng lọng dây hoặc Cái bẫy
Cái móc hoa hoặc Thòng lọng hoa
Dây thòng lọng rắn
Dây xích sắt
Chakra hoặc Cái dĩa
Cái chày gỗ
Lò than
Khối lửa
Hỏa-luân và Phong-luân
Cây đuốc lửa
Lưới
Các vũ khí của quân đội Mara

5 VŨ KHÍ KỲ DIỆU của CÁT TƯỜNG THIÊN MẪU
Túi bệnh tật
Bó nguyền rủa đỏ
Xúc sắc đốm đen và đỏ
Cuộn chỉ
Cây-gậy-đánh-dấu ma quái

VẬT TƯỢNG TRƯNG và LỄ VẬT UY NỘ
Đầu của Thần sáng tạo
Đầu rời
Vòng đầu bị cắt đứt và vòng đầu lâu
Cánh tay và cẳng chân rời
Đùm ruột
Trái tim
Mảnh đầu lâu
Vải liệm nghĩa địa
Vải-gió
Kim và Chỉ
Sừng ma thuật của phù thủy

BIỂU TƯỢNG CẦM TAY và VẬT TƯỢNG TRƯNG NGHI LỄ
Hoa sen
Kim luân hay Pháp luân
Vỏ ốc
Dù hoặc Lọng
Cờ chiến thắng
Cờ thủy quái makara
Cờ sói, Cờ bò, Cờ cọp
Phướn
Dải lụa
Cờ hiệu 3 lá
Tua nạm đá quý
Phất trần bằng lông đuôi bò Tây Tạng
Lông chim công trống
Quạt và Gương gắn lông chim công trồng
Lọng gắn lông chim công trống
Sách kinh
Tạng
Bát khất thực
Quyền trượng của nhà sư
Các vật sở hữu của 1 nhà sư đã quy y
Hình ảnh Đức Phật
Bảo tháp hoặc Tháp thờ
Chuỗi tràng hạt
Đá quý hoặc Ngọc Qúy
Ngọc như-ý
Cây như-ý
Ngọc pha lê
Đá gzi
Cầy mangut
Roi ngựa bằng vàng
Cặp bông tai vàng và Mũ nạm đá quý
Thiên cung
Bát hương hoặc Lư hương
Gương
Ấm-nước hoặc bình rượu
Lọ nghi lễ hoặc Bình nghi lễ
Bình trường thọ
Bình tài bảo
Hộp châu báu
Hộp-bùa-hộ-mạng
Chậu và Bát
Đàn luýt và Đàn vina 4 dây

VẬT TƯỢNG TRƯNG cho SỰ PHÁT TRIỂN
Qủa picula
Qủa thanh yên
Củ cải
Qủa mận anh đào
Bắp ngô
Bông lúa
Bông lúa làm đòng
Cây-bồ-đề hoặc Cây giác ngộ
Các Cây thần và các Nhánh trổ hoa
Cây Vô ưu
Cây Long hoa

SUỐI NGUỒN của các PHÁP hoặc DHARMODAYA
Bánh xe diệu lạc
Suối nguồn của các Pháp hoặc dharmodaya
Dharmodaya của Kim cang yoga thánh nữ

BÁNH HÌNH TƯỢNG và LỄ VẬT TƯỢNG TRƯNG
Bánh hình tượng
Namkha
Lễ vật chuộc lỗi gồm 1 mũi tên và 1 con suốt
Lễ vật uy nộ của ngũ quan
Lễ vật tinh thần

CỬ CHỈ BÀN TAY hoặc THỦ ẤN
Ấn thí nguyện
Ấn vô úy ấn
Ấn truyền thọ quy y
Ấn xúc địa
Ấn chuyển pháp luân ấn
Ấn giác ngộ
Ấn thiền định
Ấn hợp chưởng
Ấn chiến thắng hoặc Cử chỉ chiến thắng trên tam giới
Ấn trấn áp tinh thần
Ấn đe dọa
Ấn mandala
Ấn cunda

PHỤ LỤC
Phụ lục 1 – Truyền thuyết về sự khuấy động đại dương
Phụ lục 2 – Ngũ bộ Phật gia
Phụ lục 3 – Tam thân Phật
Phụ lục 4 – Hệ thống luân xa
TỰ ĐIỂN THUẬT NGỮ

16.1.11

MỤC LỤC

Lời nói đầu
Chương 1. Tổng quan về Tam tạng kinh điển
  1. Tam tạng Pali
  2. Đại tạng kinh
    2.1. Đại tạng kinh Trung Hoa
    2.2. Đại chánh tân tu đại tạng kinh
    2.3. Đại tạng kinh tiếng Anh
    2.4. Đại tạng kinh Tây Tạng
    2.5. Đại tạng kinh Việt Nam
    2.6. Khác
  3. Các loại kinh văn
Chương 2. Tổng quan về giáo lý Phật giáo
Chương 3. Tứ diệu đế
  1. Khổ đế
  2. Tập đế
  3. Diệt đế
  4. Đạo đế
Chương 4. Tam thượng huấn tập
  1. Tu tập đạo đức
  2. Thực hành thiền định
  3. Trí tuệ
Chương 5. Thập nhị nhân duyên
Chương 6. Tam thập thất đạo phẩm
  1. Tứ niệm xứ
  2. Tứ chánh cần
  3. Tứ thần túc
  4. Ngũ căn
  5. Ngũ lực
  6. Thất giác chi
  7. Bát chánh đạo
Chương 7. Tánh không
Chương 8. Phật tính
Chương 9. Niết bàn

15.1.11

Chương 1. Tổng quan về Tam Tạng kinh điển

Tam tạng (sa. tripiaka, pi. tipitaka, bo. sde snod gsum, e. three bashets) là 3 chổ chứa đựng giáo lý của Đức Phật gồm có: Luật tạng (vinaya pitaka), Kinh tạng (sutta pitaka) và Luận tạng (abhidhamma pitaka).

1. TAM TẠNG PALI

Tam tạng còn được truyền lại trọn vẹn nhất là Tam tạng tiếng Pali:
  1. Lần kết tập 1: viết lại Luật tạng và Kinh tạng (4 bộ), sau khi Đức Phật tịch diệt 3 tháng.
  2. Lần kết tập 2: mở rộng Luật tạng và bổ sung vào Kinh tạng bộ thứ 5 (Tiểu bộ), sau 100 năm.
  3. Lần kết tập 3: mở rộng Tiểu bộ và thêm Luận tạng, sau 130 năm.
  4. Lần kết tập 4: bổ sung Luật tạng, Kinh tạng, đúc kết Luận tạng và viết lại toàn bộ Tam tạng bằng tiếng Pali, sau 500 năm.
  5. Lần kết tập 5 (1870) và 6 (1954) chỉ làm sáng tỏ các điểm chính trong kinh, chứ không thay đổi bộ Tam tạng.
I. Luật Tạng (vinaya pitaka, sa., pi. vinaya-piṭaka, bo. `dul ba`i sde snod)
Là giới luật của đức Phật để dạy cho các đệ tử ngăn ngừa và diệt trừ nghiệp ác, tạo điều kiện thuận lợi việc tu tập. Gồm các giới luật và nghi lễ cho nam tu sĩ và nữ tu sĩ, cách thức gia nhập tăng đoàn, truyền giới luật, sinh hoạt tăng chúng, cách hành xử trong các trường hợp vi phạm giới luật, . . . , thường được chia làm 5 bộ:

  1. Bất cộng trụ (parajika): Các tội bất cộng trụ và những hình phạt, 13 tội tăng tàn, 02 tội bất định, 30 tội ưng xả đối trị và những hình phạt
  2. Ưng đối trị (pacittiya): 92 tội Ưng đối trị và hình phạt, 04 tội Ưng phát lồ, 75 điều Ưng học pháp về cách cư xử lịch sự, 07 cách dàn xếp tranh tụng
  3. Đại phẩm (mahavagga)
  4. Tiểu phẩm (cullavagga)
  5. Tập yếu (parivara)
II. Kinh Tạng (sutta pitaka, sa. sūtra-piṭaka, pi. sutta-piṭaka, bo. mdo sde`i sde snod)
Gồm 5 bộ kinh chính:
a. Trường Bộ (digha nikaya): là tập hợp 34 bài kinh dài, sắp xếp trong 3 phẩm

  1. Phẩm Giới: Kinh Phạm Võng, Kinh Sa Môn Quả, Kinh Ambattha, Kinh Chủng Đức, Kinh Kutadanta, Kinh Mahali, Kinh Jaliya, Kinh Ca Diếp Sư Tử Hống, Kinh Potthapada, Kinh Subha, Kinh Kiên Cố, Kinh Lohita, Kinh Tam Minh
  2. Đại Phẩm: Kinh Đại Bổn, Kinh Đại Duyên, Kinh Đại Bát Niết Bàn, Kinh Đại Thiện Kiến Vương, Kinh Janavasabha, Kinh Đại Điền Tôn, Kinh Đại Hội, Kinh Đế Thích Sở Vấn, Kinh Đại Niệm Xứ, Kinh Payasi
  3. Phẩm Pathika: Kinh Pathika, Kinh Udumbarika, Kinh Chuyển Luân Thánh Vương Sư Tử Hống, Kinh Khởi Thế Nhân Bổn, Kinh Tự Hoan Hỷ, Kinh Thanh Tịnh, Kinh Tướng, Kinh Giáo Thọ Singala, Kinh Atanatiya, Kinh Phúng Tụng, Kinh Thập Thượng
b. Trung Bộ (majjhima nikaya): gồm 152 bài kinh dài vừa, sắp xếp trong 3 tập 15 phẩm theo từng chủ đề tu tập và thực hành lời dạy của Đức Phật
Tập số 1, gồm 50 bài kinh (Mulapannasa Pali)

  1. Phẩm Pháp Môn Căn Bản: Kinh Pháp Môn Căn Bản, Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc, Kinh Thừa Tự Pháp, Kinh Sợ Hãi và Khiếp Đãm, Kinh Không uế Nhiễm, Kinh Ước Nguyện, Kinh Ví Dụ Tấm Vải, Kinh Đoạn Giảm, Kinh Chánh Tri Kiến, Kinh Niệm Xứ.
  2. Phẩm Sư Tử Hống: Tiểu Kinh Sư Tử Hống, Đại Kinh Sư Tử Hống, Đại Kinh Khổ Uẩn, Tiểu Kinh Khổ Uẩn, Tiểu Kinh Tư Lượng, Kinh Tâm Hoang Vu, Kinh Khu Rừng, Kinh Mật Hoàn, Kinh Song Tầm, Kinh An Trú Tầm.
  3. Phẩm Ví Dụ: Kinh Ví Dụ Cái Cưa, Kinh Ví Dụ Con Rắn, Kinh Gò Mối, Kinh Trạm Xe, Kinh Bẩy Mồi, Kinh Thánh Cầu, Tiểu Kinh Ví Dụ Dấu Chân Voi, Đại Kinh Ví Dụ Dấu Chân Voi, Đại Kinh Ví Dụ Lõi Cây, Tiểu Kinh Ví Dụ Lõi Cây.
  4. Phẩm Đại Song Đối: Tiểu Kinh Khu Rừng Sừng Bò, Đại Kinh Khu Rừng Sừng Bò, Đại Kinh Người Chăn Bò, Tiểu Kinh Người Chăn Bò, Tiểu Kinh Saccaka, Đại Kinh Saccaka, Tiểu Kinh Đoạn Tận Ái, Đại Kinh Đoạn Tận Ái, Đại Kinh Xóm Ngựa, Tiểu Kinh Xóm Ngựa.
  5. Phẩm Tiểu Song Đối: Kinh Saleyyaka, Kinh Verañjaka, Đại Kinh Phương Quảng, Tiểu Kinh Phương Quảng, Tiểu Kinh Pháp Hành, Đại Kinh Pháp Hành, Kinh Tư Sát, Kinh Kosambiya, Kinh Phạm Thiên Cầu Thỉnh, Kinh Hàng Ma.
Tập số 2, gồm 50 bài kinh (Majhima Pannasa Pali)

  1. Phẩm Gia Chủ: Kinh Kandaraka, Kinh Bát Thánh, Kinh Hữu Học, Kinh Potaliya, Kinh Jīvaka, Kinh Upali, Kinh Hạnh Con Chó, Kinh Vương Tử Vô Uý, Kinh Nhiều Cảm Thọ, Kinh Không Gì Chuyển Hướng.
  2. Phẩm Tỳ Khưu: Kinh Giáo Giới La Hầu La ở Ambalatthika, Đại Kinh Giáo Giới La Hầu La, Tiểu Kinh Malukya, Đại Kinh Malukya, Kinh Bhaddali, Kinh Ví Dụ Con Chim Cáy, Kinh Catuma, Kinh Nalakapana, Kinh Gulissani, Kinh Kitagira.
  3. Phẩm Du Sĩ: Kinh Vaccha Về Tam Minh, Kinh Vaccha Về Lửa, Đại Kinh Vacchagotta, Kinh Trưởng Lão, Kinh Magaṇḍiya, Kinh Sandaka, Kinh Sakuludāyi, Kinh Samaṇamuṇḍika, Tiểu Kinh Sakuladāyi, Kinh Vekhanassa.
  4. Phẩm Vương: Kinh Gaṭikāra, Kinh Raṭṭhapāla, Kinh Maghadeva, Kinh Madhura, Kinh Vương Tử Bồ Đề, Kinh Angulimāla, Kinh Ái Sanh, Kinh Bāhitika, Pháp Trang Nghiêm, Kinh Kaṇṇakatthala.
  5. Phẩm Phạm Thiên: Kinh Brahmāyu, Kinh Sela, Kinh Assalayana, Kinh Ghot.amukha, Kinh Cankī, Kinh Esukarī, Kinh Dhanañjāni, Kinh Vasetha, Kinh Subha, Kinh Sangārava.
Tập số 3, gồm 52 bài kinh

  1. Phẩm Devadaha: Kinh Devadaha, Kinh Năm Và Ba, Kinh Nghĩ Như Thế Nào, Kinh Sama, Kinh Thiện Tinh, Kinh Bất Động Ích, Kinh Gaṇaka Moggallāna, Kinh Gopaka Moggallana, Đại Kinh Mãn Nguyệt, Tiểu Kinh Mãn Nguyệt.
  2. Phẩm Anupada: Kinh Bất Đoạn, Kinh Sáu Thanh Tịnh, Kinh Chân Nhân, Kinh Nên hành Trì, Không Nên Hành Trì, Kinh Đa Giới, Kinh Isigili, Đại Kinh Bốn Mươi, Kinh Quán Niệm Hơi Thở, Kinh Thân Hành Niệm, Kinh Hành Sanh.
  3. Phẩm Tánh Không: Tiểu Kinh Tánh Không, Đại Kinh Tánh Không, Kinh Hy Hữu Vị Tằng Hữu Vi Pháp, Kinh Bakula, Kinh Điều Ngự Địa, Kinh Bhumiya, Kinh Anuruddha, Kinh Tuỳ Phiền Não, Kinh Hiền Ngu, Kinh Thiên sứ.
  4. Phẩm Phân Biệt: Nhất Dạ Hiền Giả, Ananda - Nhất Dạ Hiền Giả, Maha Kaccana - Nhất Dạ Hiền Giả, Lomasakangiya - Nhất Dạ Hiền Giả, Tiểu Kinh Nghiệp Biệt, Đại Kinh Nghiệp Biệt, Kinh Phân Biệt Sáu Xứ, Kinh Tổng Thuyết và Biệt Thuyết, Kinh Vô Tránh Phân Biệt, Kinh Giới, Kinh Phân Biệt Về Sự Thật, Kinh Phân Biệt Cúng Dường.
  5. Phẩm Sáu Xứ: Kinh Giáo Giới Cấp Cô Độc. Kinh Giáo Giới Channa, Kinh Giáo Giới Puṇṇa. Kinh Giáo Giới Nandaka, Tiểu Kinh Giáo Giới Rahula, Kinh Sáu Sáu, Đại Kinh Sáu Xứ, Kinh Nói Cho Dân Chúng Nghe, Kinh Khất Thực Thanh Tịnh, Kinh Căn Tu Tập.
c. Tương Ưng Bộ (samyutta nikaya): gồm 2.889 bài kinh ngằn, chia làm 5 chương và 56 phẩm, là tập hợp các bài kinh có chủ đề giống nhau

  1. Thiên Có Kệ
  2. Thiên Nhân Duyên – 12 nhân duyên
  3. Thiên Uẩn
  4. Thiên 6 Xứ - lục xứ
  5. Đại Phẩm – 37 đạo phẩm
d. Tăng Chi Bộ (anguttara nikaya) là bộ kinh sắp xếp theo số của các chủ đề có từ 1 phần tử hoặc 1 yếu tố lên đến 11 phần tử hoặc yếu tố, gồm 11 chương, 2.308 bài kinh

  1. Chương 1 Pháp
  2. Chương 2 Pháp
  3. Chương 3 Pháp
  4. Chương 4 Pháp
  5. Chương 5 Pháp
  6. Chương 6 Pháp
  7. Chương 7 Pháp
  8. Chương 8 Pháp
  9. Chương 9 Pháp
  10. Chương 10 Pháp
  11. Chương 11 Pháp.
e. Tiểu Bộ (khuddaka nikaya) là tập hợp 15 bộ sách nhỏ gồm các câu kệ vắn tắt

  1. Tập Hợp Tụng Pháp - Tiểu tụng (Khuddaka Patha)
  2. Pháp Cú (dhammapada)
  3. Phật Tự Thuyết (udana)
  4. Phật Thuyết Như Vậy (itivuttaka)
  5. Kinh Tập (sutta nipata)
  6. Thiên Cung Sự (vimana vatthu)
  7. Ngạ Quỉ Sự (peta vatthu)
  8. Trưởng Lão Tăng Kệ (theragatha)
  9. Trưởng Lão Ni Kệ (therigatha)
  10. Sự Tích Tiền Thân Của Đức Phật
  11. Nghĩa thích (niddesa)
  12. Phân Tích Đạo
  13. Thí Dụ (apadana paḷi)
  14. Phật Sử (buddhavamsa)
  15. Sở hạnh tạng (cariya pitaka)
III. Luận Tạng (abhidhamma pitaka, sa. abhidharma-piṭaka, pi. abhidhamma-piṭaka, bo. mngon pa`i sde snod) còn gọi là Thắng pháp tạng, Vi diệu pháp, Vô tỷ pháp. Theo tiếng Phạn, Luận còn có một tên riêng nữa là Upadesa, là hỏi, đáp, bàn bạc về tính tướng của mọi pháp, phát sinh trí tuệ thù thắng. Là tập hợp các bài giảng của Đức Phật về thể tính và sự tướng của vạn pháp, phân giải triết học và tâm lý học. Luận Tạng thâm diệu và quan trọng nhứt trong toàn thể giáo pháp của Đức Phật, vì đây là phần triết lý cao siêu, là vi diệu pháp, là tinh hoa của Phật giáo, gồm 7 quyển:

  1. Phân loại giáo pháp (pháp tụ, dhammasangani)
  2. Những phân hạng (phân biệt, vibhanga)
  3. Bài pháp và các nguyên tố (giới thuyết, dhatukatha)
  4. Quyển sách về những cá tính (nhân thi thiết, puggala pannatti)
  5. Những điểm tranh luận (biện giải, kathavathu)
  6. Quyển sách về những cặp đôi (song luận, yamaka)
  7. Quyển sách đề cập đến Nhân Quả tương quan (nhân duyên thuyết, patthana)
Từ Internet

20.4.10

Các động tác thể dục đối với người trung niên

Stt

Động tác

Số lần

Gỉai thích

1

Xoay vòng từ trái qua phải

50

Kích động sinh lực

2

Xoay hông từ trái qua phải và ngược lại. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

Mạch Đới

3

Đánh bụng từ trước ra sau. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

4

Đánh hông từ trái qua phải và ngược lại. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

5

Cúi người, đánh háng tới trước. Chuyển cúi người sâu hơn 2 lần

50

.

6

Bước tới bên trái 1 chân, đánh háng tới trước. Tiếp tục bên phải. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

Bước chân phải: Kinh Cân Bàng quang

7

Đứng thẳng 2 tay tự nhiên, rung người theo chiều thẳng đứng. Chuyển 2 tay thẳng lên trên

50

Kích động sinh lực

8

Rùn nhẹ 2 chân, mở rồi khép ngang 2 đầu gối. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

9

Cúi đầu rồi ngữa ra sau. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

10

Lắc đầu qua 2 bên. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

11

Quay đầu theo chiều kim đồng hồ và ngược lại

25

.

12

Ngồi bán già chắp 2 bàn tay, đánh háng trước sau

50

.

13

Ngồi bán già chắp 2 bàn tay, lắc háng sang 2 bên

50

.

14

Ngồi chắp 2 bàn tay, thở Âm dương khí công, Tâm hô hấp

30'

Chữa bệnh, tăng sinh lực

15

Dùng 2 lòng bàn tay xoa các cơ trên mặt

1'

Phục hồi da mặt

16

Dùng lòng bàn tay phải xoa vòng tròn lớn trên bụng theo chiều kim đồng hồ. Sau đó dùng lòng bàn tay trái xoa theo chiều ngược lại

50

Kích thích nhu động của ruột già. Tan mỡ bụng

17

Nằm, co thân trên tới khi đầu ngón tay đụng đầu ngón chân

10-20

Tập cơ bụng

18

Đánh quyền ra phía trước. Chuyển cườm tay

20

Vận động các loại cơ, khớp

19

Đánh quyền xéo ra ngoài. Chuyển cườm tay

20

"

20

Tát lòng bàn tay vào phía trước. Chuyển cuối đốt 2 ngón tay cái

20

"

21

Đánh quyền ngang qua trước ngực. Chuyển cườm tay

20

"

22

Đứng, đánh quyển xuống trước hạ bộ. Chuyển cườm tay

20

"

23

Đánh cùi chỏ ngang ra phía sau

20

"

24

Đánh luân phiên cùi chỏ từ trước ra sau

20

"

25

Đánh lưng nắm tay ngang ra phía sau. Chuyển mé ngoài cườm tay

20

"

26

Đánh lưng nắm tay từ trước vòng xuống dưới ra phía sau. Chuyển lòng bàn tay

20

"

27

Đưa cánh tay vòng qua đầu, đánh cùi chỏ xuống ra phía sau

20

"

28

Đánh lòng bàn tay từ trên xuống trước mặt. Chuyển nắm tay ngửa phía trước

20

"

29

Cánh tay thẳng, đánh lòng bàn tay ngang trước hạ bộ

20

"

30

Khom 2 chân, xoay vòng 2 đầu gối và chiều ngược lại

40

"

31

Đứng khép 2 ngón cái và bẹt 2 gót, nhón gót chậm

30-60

Kinh Cân Bàng quang

32

Đứng nghiêng 60 độ chống tay vào tường, 2 bàn chân khép, nhón chân nhanh. Chuyển 2 gót chân bẹt ra. Chuyển 2 mũi chân bẹt ra

50-100

Kinh Cân Bàng quang

33

Đứng, nhấc chân co đầu gối lên ngang ngực

20-30

Vận động các loại cơ, khớp

34

Đứng với 2 bàn chân rộng hơn 2 đầu vai, đánh háng ngang ra hai bên

50-100

Kinh Cân Bàng quang

35

Chạy bộ bình thường. Chuyển chạy ngang với 2 chân không chéo nhau. Chuyển chạy bộ

2-3'

Kinh Cân Bàng quang

36

Đứng, bấm 10 đầu ngón chân xuống đất, thót hậu môn, đánh 2 lòng bàn tay từ trước ra sau

200

Phất tay diệu thủ

37

Đứng, ngồi, nằm hoặc đang đi: thót hậu môn

50-100

Kích thích nhu động của ruột già

38

Đứng, ngồi xuống rồi đứng lên

10-20

Khớp gối, cơ chân

39

Đứng, chắp 2 bàn tay trước ngực, cúi người cho tay gần đụng đất rồi thẳng người lên ưởn lưng. Chuyển đưa 2 bàn tay lên quá đầu

20

Cơ lưng, kiểm tra xương sống

Nguyên tắc:

  1. Tập nhiều loại động tác để tác động tới nhiều cơ, khớp. Mỗi động tác không cần quá nhiều lần và dùng sức quá mạnh.
  2. Có những động tác nhằm chữa bệnh cá nhân: thần kinh tọa chân trái, táo bón.
  3. Các động tác từ 2 tới 13 nhằm kích thích dọc theo xương sống chuẩn bị cho việc ngồi thở. Đồng thời 2 bàn tay giữ Ấn Đại chu thiên (tự chế, xem bài "Kích thích vòng Đại chu thiên" trong mục "Kinh mạch"), khi đưa 2 cánh tay cong trên đầu sẽ kích thích vòng Đại chu thiên.
  4. Các động tác từ 17 tới 30 nhằm vận động các loại cơ, khớp.
  5. Các động tác 6-31-32-34-34 nhằm kích thích Kinh Cân Bàng quang. Cuối mỗi động tác cần phải cố định tư thế cho chân trái căng đùi sau, căng gót chân mé ngoài.

(còn tiếp)

7.4.10

Chú Đại Bi

  1. BẢN 1:
    Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
    Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà ra ni.
    Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da. Nam Mô A rị da. Bà lô kiết đế thước bát ra da. Bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da. Ma ha ca lô ni ca da. Án. Tát bàn ra phạt duệ. Số đát na đát toả. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da. Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà. Nam mô na ra cẩn trì. Hê rị ma ha bàn đà sa mế. Tát bà a tha đậu du bằng. A thệ dựng. Tát bà tát đa (na ma bà tát đa). Na ma bà dà. Ma phạt đạt đậu. Đát điệt tha. Án. A bà lô hê. Lô ca đế. Ca la đế. Di hê rị. Ma ha bồ đề tát đỏa. Tát bà tát bà. Ma ra ma ra. Ma hê ma hê rị đà dựng. Câu lô câu lô kiết mông. Độ lô độ lô phạt xà da đế. Ma ha phạt xà da đế. Đà ra đà ra. Địa rị ni. Thất Phật ra da.Giá ra gía ra. Mạ. Mạ phạt ma ra. Mục đế lệ. Y hê di hê. Thất na thất na. A ra sâm Phật ra xá lợi. Phạt sa phạt sâm. Phật ra xá da. Hô lô hô lô ma ra. Hô lô hô lô hê lị. Ta ra ta ra. Tất rị tất rị. Tô rô tô rô. Bồ đề dạ Bồ đề dạ. Bồ đà dạ Bồ đà dạ. Di đế rị dạ. Na ra cẩn trì. Địa rị sắc ni na. Bà dạ ma na. Ta bà ha. Tất đà dạ. Ta bà ha. Ma ha tất đà dạ. Ta bà ha. Tất đà dủ nghệ. Thất bàn ra dạ. Ta bà ha. Na ra cẩn trì. Ta bà ha. Ma ra na ra. Ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da. Ta bà ha. Ta bà ma ha a tất đà dạ. Ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ. Ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ. Ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ. Ta bà ha. Ma bà lỵ thắng yết ra dạ. Ta bà ha.
    Nam mô hắt ra đát na đá ra dạ da. Nam mô a rị da. Bà lô kiết đế. Thước bàn ra dạ. Ta bà ha.
    Án. Tất điện đô. Mạn đa ra. Bạt đà dạ. Ta bà ha. (3 lần)
  2. BẢN 2:
    Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
    Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni.
    Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da.
    Nam Mô A rị da, bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát toả.
    Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da, bà lô kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà.
    Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án, a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô, kiết mông độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ bồ đề dạ, bồ đà dạ bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, bà dạ ma na ta bà ha. Tất đà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà du nghệ thất bà ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha.
    Nam mô hắt ra đát na, đa ra dạ da. Nam mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha. Án, tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ, ta bà ha.
  3. BẢN 3:
    Nam mô Đại bi hội thượng Phật, Bồ tát (3 lần)
    Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni.
    Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a lị da bà lô kiết đế thước bát ra da. Bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da. Ma ha ca lô ni ca da. An tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa.
    Nam mô tất kiết lật đỏa y mông, a lị da bà lô kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà.
    Nam mô na ra cẩn trì, hê lị ma ha bàn đà sa mế. Tát bà a tha đậu thâu bằng a thệ dựng, tát ba tát đá, na ma bà dà, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. An a bà lô hê lô ca đế, ca ra đế, di hê lị. Ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê lị đà dựng. Câu lô câu lô kiết mông. Độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xa da đế. Đà ra đà ra địa ri ni, thất phật ra da. Giá ra giá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ. Y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm. Phật ra xá da. Hô lô hô lô, ma ra hô lô hô lô hê rị. Ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô. Bồ đề dạ bồ đề dạ, bồ đà dạ bồ đà dạ. Di đế rị dạ. Na ra cẩn trì địa rị sắc ni na. Ba dạ ma na, ta bà ha. Tất đà dạ ta bà ha, Ma ha tất đà dạ ta bà ha, Tất đà du nghệ thất bàn ra da, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khư da ta bà ha, ta bà ma ha a tất đà dạ ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng kiết ra dạ, ta bà ha.
    Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a lị da bà lô kiết đế, thước bàn ra dạ ta bà ha. An tất điện đô mạn đa ra bạt đà dạ, ta bà ha.
  4. BẢN 4:
    Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần) Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a rị gia bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da, án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị gia, bà lô kiết đế thất phật ra lăng đà bà. Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô yết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra, mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê di hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắt ni na, ba dạ ma na ta bà ha. Tất bà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà dũ nghệ thất bàn ra dạ ta bà ha. Na ra cẩn trì ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ ta bà ha. Ma bà lị thắng kiết ra dạ, ta bà ha. Nam mô hắc ra đát na, đa ra dạ da.
    Nam mô a lị da bà lô kiết đế, thước bàn ra dạ ta bà ha. Án Tất Điện Đô Mạn Đa Ra. Bạt Đà Dạ, Ta Bà Ha.
  5. BẢN 5:
    1. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da
    2. Nam mô a rị da
    3. Bà lô yết đế thước bát ra da
    4. Bồ đề tát đỏa bà da
    5. Ma ha tát đỏa bà da
    6. Ma ha ca lô ni ca da
    7. Án
    8. Tát bàn ra phạt duệ
    9. Số đát na đát tả
    10. Nam mô tất kiến lật đỏa y mông a lị da
    11. Bà lô kiết đế thất phật ra lăng đà bà
    12. Nam mô na ra cẩn trì
    13. Hê rị ma ha bàn đà sa mế
    14. Tát bà a tha đậu du bằng
    15. A thệ dựng
    16. Tát bà tát đá, na ma bà tát đa (*) na ma bà già
    (*) Các bản hiện đang lưu hành, được trì tụng rộng rãi ở Việt Nam thiếu năm chữ này.
    17. Ma phạt thị đậu
    18. Đát điệt tha, án
    19. A bà lô hê
    20. Lô ca đế
    21. Ca ra đế
    22. Di hê rị
    23. Ma ha bồ đế tát đỏa
    24. Tát bà tát bà
    25. Ma ra ma ra
    26. Ha hê ma hê, rị đà dựng
    27. Cu lô cu lô yết mông
    28. Độ lô độ lô phạt già ra đế
    29. Ma ha phạt già ra đế
    30. Đà la đà la
    31. Địa lỵ ni
    32. Thất phật ra da
    33. Giá ra giá ra
    34. Ma ma phạt ma ma
    35. Mục đế lệ
    36. Y hê di hê
    37. Thất na thất na
    38. A ra sam phật ra xá lợi
    39. Phạt sa phạt sam
    40. Phật ra xá da
    41. Hô lô hô lô ma ra
    42. Hô lô hô lô hê rị
    43. Ta ra ta ra
    44. Tất lỵ tất lỵ
    45. Tô rô tô rô
    46. Bồ đề dạ - bồ đề dạ
    47. Bồ đà dạ - bồ đà dạ
    48. Di đế rị dạ
    49. Na ra cẩn tri
    50. Địa lỵ sắt ni na
    51. Ba dạ ma na
    52. Ta bà ha
    53. Tất đà da
    54. Ta bà ha
    55. Ma ha tất đà dạ
    56. Ta bà ha
    57. Tất đà du nghệ
    58. Thất bàn ra dạ
    59. Ta bà ha
    60. Na ra cẩn trì
    61. Ta bà ha
    62. Ma ra na ra
    63. Ta bà ha
    64. Tất ra tăng a mục khư da
    65. Ta bà ha
    66. Ta bà ma ha a tất đà dạ
    67. Ta bà ha
    68. Giả cát ra a tất đà dạ
    69. Ta bà ha
    70. Ba đà ma yết tất đà dạ
    71. Ta bà ha
    72. Na ra cẩn trì bàn đà ra da
    73. Ta bà ha
    74. Ma bà lợi thắng yết ra dạ
    75. Ta bà ha
    76. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da
    77. Nam mô a lị da
    78. Bà lô kiết đế
    79. Thước bàn ra dạ
    80. Ta bà ha
    81. Án tất điện đô
    82. Mạn đà ra
    83. Bạt đà dạ
    84. Ta bà ha
  6. BẢN 6:
    1 - Na mô Rát na tra dạ da
    2 - Na mô A rị da
    3 - A va lô ki tê sa va ra da
    4 - Bô đi Sát toa da
    5 - Ma ha Sát toa da
    6 - Ma ha ca ru ni ca da
    7 - UM !
    8 - Sa va la va ti
    9 - Súyt đa na tát si-a
    10 - Na ma sất cờ rít toa ni manh a rị da
    11 - A va lô ki tê sa va ra lanh ta pha
    12 - Na mô ni la canh tha
    13 - Sất ri ma ha ba ta sa mi
    14 - Sạt vách va ta su băn
    15 - Át si dum !
    16 - Sạt va sát toa na mô ba sát toa, na mô pha ga
    17 - Ma pha tê tu
    18 - Tát đi-da tha
    19 - OM ! A va lô ca
    20 - Lô ca tê
    21 - Ca la ti
    22 - I Si ri
    23 - Ma ha bô đi sát toa
    24 - Sa phô sa phô
    25 - Ma ra ma ra
    26 - Ma si ma si rít đà du
    27 - Gu ru gu ru gà ma-in
    28 - Đu ru đu ru phạ si da ti
    29 - Ma ha Phạ si da ti
    30 - Đà ra đà ra
    31 - Đi ri ni
    32 - Xoa ra da
    33 - Já la já la
    34 - Mạ mạ Phạ ma ra
    35 - Muýt đi li
    36 - Ê hy ê hy
    37 - Si na si na
    38 - A la sin ba la sá ri
    39 - Ba sa phạ si-nin
    40 - Phạ ra xá da
    41 - Hu lu hu lu bờ ra
    42 - Hu lu hu lu sít-ri
    43 - Sa ra sa ra
    44 - Si ri si ri
    45 - Su ru su ru
    46 - Buýt đà da buýt đà da
    47 - Bô đà da bô đà da
    48 - Mét tri dê
    49 - Ni la canh ta
    50 - Tri sa ra na
    51 - Pha da ma nê
    52 - Soa va ha
    53 - Si ta da
    54 - Soa va ha
    55 - Ma ha Si ta da
    56 - Soa va ha
    57 - Si ta da dê
    58 - Xoa va ra da
    59 - Soa va ha
    60 - Ni la canh thi
    61 - Soa va ha
    62 - Bờ-ra ni la
    63 - Soa va ha
    64 - Sít ri sim ha muýt kha da
    65 - Soa va ha
    66 - Sạt va ma ha a sít ta da
    67 - Soa va ha
    68 - Sắt cờ-ra a sít ta da
    69 - Soa va ha
    70 - Bát-đơ-ma Kê sít ta da
    71 - Soa va ha
    72 - Ni la canh tê banh ta la da
    73 - Soa va ha
    74 - Mô phô li săn ca ra da
    75 - Soa va ha
    76 - Na mô rát na tra dạ da
    77 - Na mô a rị da
    78 - A va lô ki tê
    79 - Sa va ra da
    80 - Soa va ha
    81 - UM ! Sít đi dăn tu
    82 - Manh tra
    83 - Ba ta da
    84 - Soa va ha.
  7. BẢN PHẠN 1:
    Namo ratnatrayaya namah arya avalokitesvaraya bodhisatvaya maha satvaya maha karunikaya Om salavati suddhana tasya nama skrtva nimam arya avalokitesvara lamtabha Namo nilakanta srì maha patasami sarva todhusuphem asiyum sarva sadana mabhaga mabhatetu tadyatha om avaloki lokate kalati esili maha bodhisatva sabho sabho mara mara masi masi ridhayum guru guru garmam turu turu bhasiyati maha bhasiyati dhara dhara dhirìni svaraya jala jala mama bhamara mudhili edyehi sini sini alasim bhala sari bhasa bhasim bharasaya hulu hulu pra hulu hulu srì sara sara siri siri suru suru budhiya budhiya budhaya budhaya maitraye nilakanta trisarana bhaya mana svaha sitaya svaha maha sitaya svaha sitayaye svaraya svaha nilakanta svaha pranila svaha srì sidha mukhaya svaha sarva maha astaya cakra astaya svaha padma kesaya svaha nilakante pantalaya svaha mobholi sakaraye svaha
    Namo ratnatrayaya namah arya avalokita isvaraya svaha om sidhyantu mantra pataye svaha.
  8. BẢN PHẠN 2: Nilakantha Dharani
    Namo Ratna Trayaya.
    Namah Arya Avalokitesvaraya
    Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahakarunikaya
    Sarva Bandhana Chedana Karaya.
    Sarva Bhava Samudram Sosana Karana.
    Sarva Vyadhi Prasamana Karaya.
    Sarva Mrtyu Upa-Drava Viansana Karana .
    Sarva Bhaye Su Trana Karaya.
    Tasmat Namas -- Krtva Idam
    Arya Avalokitesvara Bhastinam Nilakantha
    Pi Nama Hrdayam Avarta Isyami
    Sarvartha-sadhanam Subham Ajeyam
    Sarva Bhutanam Bhava Marga Visuddhakam
    Tadyatha, Om Aloke Aloka-mati Lokati Krante.
    He Hare Arya Avalokitesvara
    Maha bodhisattva , He Boddhisattva , He
    Maha bodhisattva , He Virya Bodhisattva
    He Mahakarunika Smara Hradayam.
    Hi Hi , Hare Arya Avalokitesvara Mahesvara Parama
    Maitra-Citta Mahakarunika.
    Kuru Kuru Karman
    Sadhaya Sadhaya Vidyam.
    Ni Hi , Ni Hi Varnam Kamam-Game .
    Vitta-Kama Vigama.
    Siddha Yogesvara .
    Dhuru Dhuru Viryanti, Maha Viryanti .
    Dhara Dhara Dharendresvara.
    Cala Cala Vimala Amala Murte
    Arya Avalokitesvara Jina Krsna Jata-Makuta
    Valam Ma Pra-Lamba Maha Siddha
    Vidya dhara.Vara Vara Maha Vara .
    Bala Bala Maha Bala.
    Cala Cala Maha Cala
    Krsna-Varna Nigha Krsna -- Paksa Nirghatana.
    He Padma-Hasta Cara Cara Desa
    Caresvara Krsna --Sarpa Krta Yajnopavita
    Ehyehi Maha Varaha-Mukha,Tripura-Dahanesvara
    Narayana Va Rupa Vara Marga Ari .
    He Nilakantha , He Mahakara ,
    Hala hala Visa Nir-jita Lokasya.
    Raga Visa Vinasana.
    Dvesa Visa Vinasana.
    Moha Visa Vinasana
    Huru Huru Mala, Huru Huru Hare, Maha Padmanabha
    Sara Sara , Sri Sri , Suru Suru ,
    Bhu ruc Bhu ruc
    Buddhiya Buddhiya , Boddhaya Boddhaya
    Maitri Nilakantha Ehyehi Vama
    Shi tha Simha-Mukha Hasa Hasa,
    Munca Munca Mahattahasam Ehiyehi Pa
    Maha Siddha Yogesvara
    Bhana Bhana Vaco
    Sadhaya Sadhaya Vidyam.
    Smara Smaratam Bhagavantam Lokita
    Vilokitam Lokesvaram Tathagatam Dadahi
    Me Drasana Kamasya Darsanam
    Pra-Hiadaya Mana Svaha.
    Siddhaya Svaha.
    Maha Siddhaya Svaha
    Siddha Yogesvaraya Svaha
    Nilakanthaya Svaha
    Varaha-Mukhaya Svaha
    Maha-dara Simha-Mukhaya Svaha
    Siddha Vidyadharaya Svaha
    Padma-Hastaya Svaha
    Krsna-Sarpa Krta Yajnopavitaya Svaha
    Maha Lakutadaharaya Svaha
    Cakrayuddhaya Svaha
    Sankha-Sabdani Bodhanaya Svaha
    Vama Skandhadesa Shi tha Krsnajinaya Svaha
    Vyaghra-Carma Nivasanaya Svaha
    Lokesvaraya Svaha
    Sarva Siddhesvaraya Svaha
    Namo Bhagavate Arya Avalokitesvaraya Bodhisattvaya
    Maha Sattvaya Mahakarunikaya
    Sidhyanthu Me Mantra-Padaya Svaha
  9. Chú trong kinh Maha Karuna Dharani Sutra
    Namo ratna-trayāya
    Namo āriyā-valokite-śvarāya
    Bodhi-sattvāya Maha-sattvāya Mahā-kārunikāya
    Om sarva rabhaye sudhanadasya
    Namo skritva imam
    āryā-valokite-śvara ramdhava
    Namo narakindi hrih Mahā-vadha-svā-me
    Sarva-arthato-śubham ajeyam
    Sarva-sata Namo-vasat Namo-vāka mavitāto
    Tadyathā
    Om avaloki-lokate-karate-e-hrih Mahā-bodhisattva
    Sarva sarva
    Mala mala
    Mahi Mahi ridayam
    Kuru kuru karmam
    Dhuru dhuru
    vijayate Mahā-vijayati
    Dhara dhara dhrini
    śvarāya cala cala
    Mama vimala muktele
    Ehi ehi śina śina
    ārsam prasari
    viśva viśvam prasaya
    Hulu hulu mara
    Hulu hulu hrih
    Sara sara Siri siri Suru suru
    Bodhiya Bodhiya Bodhaya Bodhaya
    Maitreya narakindi dhrish-nina bhayamana svāhā
    Siddhāya svāhā
    Maha siddhāya svāhā
    Siddha-yoge-śvaraya svāhā
    Narakindi svāhā
    Māranara svāhā
    śira simha-mukhāya svāhā
    Sarva mahā-asiddhaya svāhā
    Cakra-asiddhāya svāhā
    Padma-kastāya svāhā
    Narakindi-vagalāya svaha
    Mavari-śankharāya svāhā
    Namo ratna-trāyāya
    Namo āryā-valokite-śvaraya svāhā
    Om Sidhyantu mantra padāya svāhā
  10. BẢN PHẠN - VIỆT ngắn:
    PHẠN:
    NAMO RATNA TRAYĀYA
    NAMAH ĀRYA JŇĀNA SĀGARA
    VAIROCHANA
    VYŪHA RĀJĀYA
    TATHĀGATĀYA
    ARHATE
    SAMYAKSAM BUDDHĀYA
    NAMAH SARVA TATHĀGATEBHYAH
    ARHABBHYAH
    SAMYAKSAM
    BUDDHEBHYAH
    NAMAH ĀRYA
    AVALOKITEŚHVARĀYA
    BODHISATTVĀYA MAHĀSATTVĀYA
    MAHĀKĀRUNIKĀYA
    TADYATHĀ
    OM DHARA DHARA
    DHIRI DHIRI
    DHURU DHURU
    ITTI VATTE
    CHALE CHALE
    PRACHALE PRACHALE
    KUSUME
    KUSUME VARE
    ILI MILI
    CITI JVALAM
    APANAYE SVĀHĀ
    VIỆT:
    NAM-MÔ RÁT-NA TRA-DA-DA
    NAM-MA A-RI-DA GIA-NA XA-GA-RA
    VÊ-RÔ-CHA-NA
    VI-U-HA RA-GIA-DA
    TA-THA-GA-TA-DA
    A-RA-TÊ
    XAM-DA-XAM
    BU-ĐA-DA
    NAM-MA XA-VA TA-THA-GA-TÊ-BÊ
    A-RÁP-BÊ
    XAM-DA-XAM BU-ĐÊ-BÊ
    NAM-MA A-RI-DA A-VA-LÔ-KI-TÊT-S-VA-RA-DA
    BÔ-ĐI-XÁT-TOA-DA MA-HAXÁT-TOA-DA MA-HA-CA-RU-NI-CA-DA
    TÊ-DA-THA
    OM ĐA-RA Đa-RA
    ĐI-RI ĐI-RI
    ĐU-RU ĐU-RU
    I-TI VA-TÊ
    CHALÊ
    CHA-LÊ
    PA-RA-CHA-LÊ PA-RA-CHA-LÊ
    KU-XU-MÊ
    KU-XU-MÊ VA-RÊ
    I-LI MI-LI XI-TI GIA-LAM
    A-PA-NA-DÊ XOA-HA
    A Di Đà Phật
  11. Gỉang:
    Ðại-bi Chú gọi là bất khả tư nghì quảng đại linh cảm, vô ngại đại bi tâm đà-la-ni. Chữ đà-la-ni (Dharani) dịch nghĩa là tổng trì, tổng nhất thiết pháp, trì vô lượng nghĩa, cũng gọi là chú, hoặc gọi là chân ngôn. Tóm lại đó là những chữ mật.
    Mật chú gồm có bốn ý nghĩa sau:
    • Trong bài chú có tên vua các loài quỷ thần, nên phàm tiểu quỷ nghe đến tên này thì không dám làm bậy và phải tôn trọng phép tắc,
    • Chú được coi như khẩu lệnh trong quân đội, nếu vi phạm ắt sẽ bị trừng trị,
    • Chú có thể âm thầm tiêu trừ nghiệp tội mà chính mình không hay biết,
    • Chú là ngôn ngữ bí mật của chư Phật, chỉ có chư Phật mới hiểu được mà thôi.

13.1.10

Tứ trụ 1

Sơn hạ hỏa

Thiên quan

Thực thần

Tỷ, ngang vai

Chính ấn

BÍNH THÂN

NHÂM THÌN

CANH TUẤT

KỸ MÃO

Lâm quan

Canh: Tỷ, ngang vai

Nhâm: Thực Thần

Mậu: Thiên ấn

Dưỡng

Mậu: Thiên ấn

Qúy: Thương quan

Ất: Chính tài

Suy

Mậu: Thiên ấn

Đinh: Chính quan

Tân: Kiếp, bại tài

Thai

Ất : Chính tài

.

.

Văn xương QN

Tú QN

Trạch mã

Lộc đại bại

Cấu HỢI, Gỉao TỴ

Nguyên thần MÃO

Thiên đức QN

Nguyệt đức 1N

Quốc ấn QN

Đức QN

Hoa cái

Khôi canh QN

Kim dư

Thiên la HỢI

Thiên ất QN

Thái cực QN

Phúc tinh QN

Đức QN

Trạch mã

Thiên xá

Không vong

ĐẠI VẬN :

Kim trong cát

Hỏa dưới núi

Hỏa dưới núi

Mộc bình địa

Mộc bình địa

Chính tài

Thiên quan

Chính quan

Thiên ấn

Chính ấn

ẤT MÙI

BÍNH THÂN

ĐINH DẬU

MẬU TUẤT

KỸ HỢI

Quan đới

từ 27 tuổi

Lâm quan

từ 37 tuổi

Đế vượng

Tân : Kiếp, bại tài

từ 47 tuổi

Suy

từ 57 tuổi

Bệnh

từ 67 tuổi

.

.

.

.

.

LƯU NIÊN : (từ 4/2/2010)

Mộc tùng bách

Thổ tường thành

Thủy trong suối

.

Tỷ, ngang vai

Thiên ấn

Chính tài

.

CANH DẦN

MẬU DẦN

ẤT DẬU

.

Tuyệt

Gíap : Thiên tài
Bính : Thiên quan
Mậu : Thiên ấn

Tuyệt

Gíap : Thiên tài

Bính : Thiên quan

Mậu : Thiên ấn

Đế vượng

Tân: Kiếp, bại tài

.

.

.

.

.

.

năm 2010

Trạch mã

tháng 1 al từ 4/2/2010 dl

ngày 4/2/2010

.

CHÚ Ý :

  1. Cách xem theo ngày sinh này căn cứ vào cuốn sách " Dự đoán theo Tứ trụ " của tác giả Thiệu vĩ Hoa ( Trung quốc ).
  2. Ngày 4/2/10 là ngày Lập Xuân, bắt đầu tháng 1 Âm lịch MẬU DẦN của năm CANH DẦN
  3. Khi tới Năm trùng với Đại vận : Mậu Tuất gặp Mậu Tuất, sẽ gặp tai họa, nặng nhất có thể tử vong. Xảy ra đối với mình hoặc người thân, nếu không hóa giải được

Đại vận

Lưu niên

MẬU TUẤT

MẬU TUẤT

57 - 66 tuổi

63 tuổi


Năm CANH DẦN 2010:

  • 3 chi THÂN (năm), DẬU (đại vận), TUẤT (ngày) tam hội hóa hành KIM
    3 chi DẦN (lưu niên), MÃO (giờ), THÌN (tháng) tam hội không hóa (hành MỘC)
    6 chi hội lại thành 2 hành KIM, MỘC xung khắc
  • Trụ năm BÍNH THÂN thiên khắc - địa xung với lưu niên CANH DẦN
  • (Ngày CANH sinh tháng THÌN là tạp khí. Sinh sau Thanh minh bảy ngày rưỡi, Ất mộc có dư khí là có thể phát, nhưng phải gặp ngang vai (CANH), kình dương (DẬU).)
  • NHÂM là Dụng thần, CANH (lưu niên) là Hỷ thần
  • Nạp âm lưu niên là MỘC sinh HỎA là nạp âm của mệnh

8.12.09

Kích thích Vòng Đại Chu Thiên

Nên xem trước 2 bài: Nối Kinh Phế với King Đại Trường và Nối Kinh Tâm Bào với Kinh Tam Tiêu



2 bàn tay như hình chụp. Đưa 2 tay thẳng lên cao, cánh tay nghiêng về phía sau, ngữa lòng bàn tay. Có thể đứng, ngồi hoặc nằm. Khi nằm, 2 cùi chỏ hơi cong ra 2 bên.

7.12.09

Nối Kinh Tâm Bào và Kinh Tam Tiêu


Có thể nối đầu ra của Kinh Tâm Bào tại mép trong móng tay giữa (bàn tay úp) với đầu vào của Kinh Tam Tiêu tại mép ngoài móng tay áp út (bàn tay úp) như hình dưới đây:

6.12.09

Nối Kinh Phế và Kinh Đại Trường


Các mũi tên trên hình chỉ hướng ly tâm hoặc hướng tâm của đường Kinh trên cánh tay. Theo thứ tự thì Khí chạy từ Kinh Phế tới Kinh Đại Trường. Nếu nối đầu ra của Kinh Phế với đầu vào của Kinh Đại Trường thì sẽ có hình dưới đây.

Thủ ấn này được dùng ở Phật giáo khi ngồi thiền.

Tuần hoàn 12 Kinh

Đường kinh

Gìơ

Gìơ

Vận hành bên trái, bàn tay để úp

Thủ Thái âm Phế

Dần

03-05

Ra góc trong móng tay cái
Thủ Dương minh Đại trường

Mão

05-07

Vào góc trong móng tay trỏ
Túc Dương minh Vị

Thìn

07-09

Ra góc ngoài móng chân thứ 2
Túc Thái âm Tỳ

Tỵ

09-11

Vào góc trong móng chân cái
Thủ Thiếu âm Tâm

Ngọ

11-13

Ra góc trong móng tay út
Thủ Thái dương Tiểu trường

Mùi

13-15

Vào góc ngoài móng tay út
Túc Thái dương Bàng quang

Thân

15-17

Ra góc ngoài móng chân út
Túc Thiếu âm Thận

Dậu

17-19

Vào lòng bàn chân
Thủ Quyết âm Tâm bào

Tuất

19-21

Ra góc trong móng tay giữa
Thủ Thiếu dương Tam tiêu

Hợi

21-23

Vào góc ngoài móng tay áp út
Túc Thiếu dương Đởm

Tý

23-01

Ra góc ngoài móng chân áp út
Túc Quyết âm Can

Sửu

01-03

Vào góc ngoài móng chân cái

Căn cứ vào các tài liệu của phương Đông để ghi lại định kỳ các thời điểm hưng phấn của kinh, mạch, huyệt trên cơ thể con người. Ứng dụng trong sức khỏe, chữa bịnh, võ thuật, . . .

Ở một tư thế ổn định, áp 2 bàn tay vào nhau và hở ra một chút. Sau một lúc, sẽ cảm thấy được sức ép khi đưa 2 bàn tay vào gần hơn, và sức hút khi đưa 2 bàn tay ra xa hơn.

Nếu chắp hai bàn tay vào nhau như các Nhà sư thường làm, sau 5 phút hoặc 10 phút sẽ có cảm giác rất lạ ở bàn tay.

Nguồn gốc từ Ấn Độ, khi ngồi thiền kiết già, có một thủ pháp là để ngữa hai bàn tay trên đầu gối với ba ngón út, áp út, giữa duỗi thẳng, hai đầu ngón cái và trỏ chạm vào nhau ở hai huyệt của hai kinh Thủ Thái âm Phế, Thủ Dương minh Đại trường. Thủ pháp này tương xứng với vòng tuần hoàn ra đầu ngón tay cái, vào đầu ngón tay trỏ. Cần phân tích trong Khí công Trung quốc - vòng Đại Chu Thiên, luồng khí chạy ra chưa tới đầu ngón cái đã chuyễn qua dưới ngón tay trỏ để chạy vào.

2.11.09

Back Exercises - Các bài tập lưng

Ngơời lớn tuổi ai cũng có thể bị đau lưng. Hãy vào đây để xem: Back Exercises (nhấn vào mũi tên bên phải để xem tiếp trang sau).



31.10.09

Động tác đơn giản để tập bụng thon lại

Nằm sấp --> Chống 2 bàn tay trên mặt đất, ngang bằng 2 vai để nâng cơ thể trên 2 cánh tay và các đầu ngón chân --> Vẫn giữ thẳng 2 cánh tay, cong bụng xuống gần mặt đất --> Nâng mông lên cao --> Tiếp tục bụng xuống - mông lên.

Số lần tùy theo sức mỗi người. Có thể một lần có nhiều nhịp. Có thể vài lần với mổi lần 10, 20, . . . 50, . . . nhịp. Trong ngày có thể tập tronng nhiều buổi. Hãy kiên trì, đừng bỏ ngày nào.

Ban đầu, xuống ít lên ít. Từ từ về sau tăng dần biên độ xuống thấp lên cao.

Sau ngày đầu tiên, nếu cảm thẩy đau cơ bụng tức là động tác này đã có tác dụng.

Có thể biến thể bằng cách thay vì chống 2 bàn tay thì chống 2 cùi chỏ - đau cùi chỏ thì lót gối, hoặc chống 2 tay hay 2 cùi chỏ trên mặt ghế thấp hoặc trên tường thấp.

Với người có bụng lớn quá thì tôi không biết ra sao. Cứ thử xem sao? Nhớ là muốn cho mỡ bụng tan bớt đi thì phải tập thể dục tới khi ra nhiều mồ hôi.
.

18.10.09

Tháng Âm lịch dùng để Dự đoán

2 hình này được chụp từ cuốn sách "Dự đoán theo Tứ trụ" của Thiệu Vĩ Hoa để giải thích cách tính tháng Âm lịch theo thời tiết của người xưa.



Ở cột phụ của blog này có bảng lịch tháng. Khi click vào một ô ngày sẽ xuất hiện trang chi tiết của ngày Âm lịch. Hãy click vào 2 ngày 07/10/09 và 08/10/09 sẽ thấy ngày 07 là ngày cuối của tháng 08 Âm lịch - Qúy Dậu và ngày 08 - Tiết Hàn lộ là ngày bắt đầu của tháng 09 Âm lịch - Gíap Tuất.

15.10.09

6 Nguyên tắc tập thể dục ở tuổi trung niên

NHỮNG BÀI TẬP ĐƠN GIẢN VỚI CƯỜNG ĐỘ VỪA

  1. KIÊN TRÌ:
    Phụ nữ khi tới tuổi trung niên, đa phần đều không thích tập luyện, do không nhận thức được vai trò quan trọng của việc tập luyện đối với sức khỏe. Nên kiên trì tập luyện tới cùng, tránh tình trạng buổi tập buổi không mới có thể đạt được kết quả như mong muốn.
  2. TĂNG TỪ TỪ:
    Trong quá trình tập luyện, phải chú ý tập từ những bài tập đơn giản với cường độ vừa phải tới những bài tập có cường độ mạnh hơn. Bởi vì sức lực của con người, nếu để tập lâu dài, cần phải có nguyên tắc tập luyện. Các cơ quan nội tạng của cơ thể, cần phải có một thời gian để cơ thể thích nghe với những hoạt động mới. Không thể vội vàng để tránh tình trạng lao lực xảy ra những hậu quả đáng tiếc.
  3. KKÔNG QUÁ SỨC:
    Bất kỳ một hoạt động thể thao nào cũng cần tới sự tham gia của nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể.
    Chính vì thế mà nếu vận động quá sức, đối với sức khỏe mà nói là hoàn toàn không có lợi, dễ dàng dẫn tới hiện tượng toàn thân. Thậm chí dẫn tới tổn thương một số bô phận nội tạng của cơ thể.
    Cho nên, trong lúc vận động nên chú ý tới thời gian nghỉ ngơi. Tâp luyện phải có nguyên tắc cụ thể, ở thời gian đầu của quá trình tập luyện, tập từ ít tới nhiều, từ chậm tới nhanh, dần dần tăng cường độ tập luyện lên cao hơn. Trong lúc vận động, tránh tình trạng tập quá nhanh, tránh các động tác cúi gập đầu hoặc các động tác có độ nguy hiểm cao.
    Con người khi đã qua độ tuổi trung niên rồi, không nên tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tập trung căng thẳng cao độ, cũng không nên tham gia các hoạt động được diễn ra trong một thời gian dài.
  4. BUỔI SÁNG:
    Buổi sáng, không khí vô cùng trong lành, tinh thần sung mãn. Đây chính là thời điểm thích hợp nhất để tập thể dục. Thế nhưng sau khi ăn cơm xong, không nên tập thể dục ngay lập tức, bạn nên nghỉ ngơi khoảng từ 1 đến 2 tiếng đồng hồ mới tập luyện.
  5. KHỞI ĐỘNG:
    Trước và sau khi tập luyện, cần phải khởi động, tránh sự gấp gáp gây tổn thương tới hệ tuần hoàn. Sau khi vận động, cần phải có những động tác hoàn thiện nốt bài tập.
  6. MỆT MỎI THÌ NGỪNG:
    Khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi hoặc điều kiện sức khỏe không cho phép thì không nên tập luyện nữa. Vì trong thời điểm đó nếu chúng ta cứ cố gắng tập luyện sẽ không những không mang lại hiệu quả mà còn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Soạn lại từ: Kim Thu www.evashop.vn

13.10.09

Vận động khớp

  1. XOAY CỔ TAY:
    Hai bàn tay nắm lại và đưa ra phía trước gần ngực. Xoay vặn nắm tay theo hình số 8. Lặp lại theo chiều ngược lại.
    Nên giữ 2 vai và 2 khuỷu tay được thả lõng. Trong lúc tập, không căng cơ vùng cổ và lưng trên.
  2. XOAY KHUỶU TAY:
    Xoay tròn 2 cẳng tay quanh khuỷu tay sao cho 2 bàn tay vẽ thành 2 vòng tròn song song trước mặt và chiều ngược lại.
    Nên thả lõng 2 vai và lưng trên.
  3. XOAY KHỚP VAI:
    Đặt hờ 2 bàn tay trên 2 vai, xoay 2 cùi chỏ thành 2 vòng tròn ở 2 bên và chiều ngược lại.
  4. LUÂN PHIÊN NÂNG và HẠ 2 CÁNH TAY:
    Đứng, 2 bàn chân rộng bằng vai. Đưa thẳng tay qua một bên ngang với vai, co cẳng tay thẳng lên trời. Tay kia chỉa xuống đất về phía sau
    Xoay cánh tay trên xuống đất, đồng thời đưa cánh tay dưới lên trên, và ngược lại.
    Có thể xoay lố đà một chút.
  5. XOAY CỔ CHÂN:
    Đứng với 2 bàn chân sát nhau, co 2 đầu gối lại, 2 bàn tay ôm 2 đầu gối.
    Xoay 2 đầu gối theo chiều kim đồng hồ và ngược lại.
  6. XOAY HÔNG:
    Đứng, 2 bàn chân rộng bằng vai. Chống 2 bàn tay trên hông.
    Xoay thân trên qua trái và qua phải.
  7. . . . . .

Không nên cho rằng các động tác này thấy hoài mà chê. Nếu kiên trì tập đều đặn mỗi ngày sẽ có ích lợi rất lớn.
Người già tập số lần của mỗi động tác thì ít và nhiều lần trong ngày, lực và biên độ thấp.
Trung niên trẻ tuổi hơn thì tập số lần nhiều hơn, lực và biên độ có thể cao hơn tùy sức khỏe của mỗi người.
Thoái hóa khớp là bệnh mãn tính, thường xảy ra với những người ở lứa tuổi trung niên và cao niên. Trọng tâm của việc điều trị thoái hóa khớp là tập trung ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Một trong các biện pháp là tăng cường dinh dưỡng khớp thông qua tập luyện. Các động tác trên chỉ là các động tác khởi động thường thấy trưởc khi tập thể thao, tập võ và đặc biệt là khi tập dưỡng sinh, rất có ích với những người lớn tuổi, cao niên, hoặc có triệu chứng thoái hóa khớp.

8.10.09

Tuổi Trung niên - Cao niên

Tuổi đời con người gồm các giai đoạn

  • Thiếu nhi: ở 12 tuổi trở xuống
  • Thiếu niên : 13-17 tuổi
  • Thanh niên: 18-37 tuổi
  • Trung niên : 38-59 tuổi, cứ tạm thời tách ra làm hai là
    • Trung niên: 38-49 tuổi
    • Lớn tuổi: 50-59 tuổi
  • Cao niên: ở 60 tuổi trở lên

Tuy nhiên, có vài điều cần chú ý :

  • 2 giai đoạn "thanh niên - 20 năm" và "trung niên - 22 năm" quá dài.
  • Sức khỏe, tình cảm, tâm lý, . . . được thể hiện đúng và đầy đủ vào những năm giữa của mỗi giai đoạn.
  • 2-3 năm đầu hoặc cuối của các giai đoạn thường lộn xộn về việc mình ở đâu.
  • Việc phân loại này do người ta chế ra để thuận lợi cho việc áp dụng luật pháp, chia nhóm, . . .
  • Nên người ta tưởng như cuộc đời con người được chia ra làm 5 khúc, có khúc dài, có khúc ngắn.
  • Thực ra, cuộc sống có sự phát sinh, hoàn thiện và giảm dần của các yếu tố sức khỏe, tình cảm, tâm lý, . . . một cách liên tục. Do điều kiện sống mà sự thay đổi liên tục này dài hay ngắn sẽ khác nhau đối với mỗi người, hoặc mỗi nhóm người tại các vùng hoặc quốc gia khác nhau.
  • . . .

Đặc điểm của người ở lứa tuổi trung niên

  1. SỨC KHỎE: Xuất hiện các triệu chứng
    • Yếu nửa người thoáng qua
      Nếu yếu nửa người rõ ràng, kéo dài thì ai cũng để ý và đi khám bệnh, nhưng khi yếu nửa người thoáng qua rồi bình thường trở lại thì hầu như ai cũng xem thường. Tuy nhiên, theo tiến sĩ Võ Thành Nhân, Trưởng khoa Tim mạch học can thiệp Bệnh viện Chợ Rẫy, hãy cẩn thận với triệu chứng này vì đó có thể là dấu hiệu của chứng thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh (động mạch dẫn máu lên não).
      Càng cần quan tâm nếu người bệnh là nam trên 55 tuổi hoặc nữ trên 65 tuổi, có kèm theo triệu chứng tê một bên mặt, tự nhiên lú lẫn, nói chuyện không được, rối loạn nhìn (một hay hai bên mắt), đi lại khó khăn, mất khả năng kết hợp vận động, nhức đầu dữ dội không rõ nguyên nhân... Trường hợp thiếu máu não kéo dài, không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể hôn mê và tử vong.
      Hẹp động mạch cảnh thường xảy ra trên người có yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch như: béo phì, tiểu đường, cao huyết áp, ít vận động, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu.
    • Hồi hộp, đánh trống ngực
      Người bình thường ai cũng có đôi lần hồi hộp, đánh trống ngực, nhất là sau khi dùng chất kích thích (trà, cà phê, rượu, thuốc lá...), ăn quá nhiều hoặc bị stress. Nhưng khi triệu chứng này xuất hiện ngày càng nhiều thì nên coi chừng vì đó là dấu hiệu của bệnh tim mạch.
      Theo tiến sĩ Võ Thành Nhân, việc phân biệt “hồi hộp bình thường” và “hồi hộp bất thường” cũng khá đơn giản, chỉ cần làm điện tâm đồ và liệu pháp gắng sức thì mọi chuyện rõ ràng. Có nhiều bệnh lý tim mạch dẫn đến hồi hộp, đánh trống ngực, nhưng ở người nam trên 55 tuổi và nữ trên 65 tuổi thì cần lưu ý đến bệnh mạch vành.
    • Vết lở loét trên da không lành
      Không ít người xem thường dấu hiệu này bởi vết loét không đau nhức, diễn tiến chậm. Tuy nhiên, đó có thể là dấu hiệu của ung thư da, nhất là khi vết loét xuất hiện ở vùng da phơi nắng, trên một người 50 tuổi và làm nghề lao động chân tay ngoài trời.
      Thạc sĩ Hồ Xuân Vương, chuyên khoa da liễu, cho biết triệu chứng ung thư da còn có thể là một mụn ruồi lớn nhanh bất thường, ngứa, đậm màu, bờ không rõ. Khi thấy biểu hiện này, bạn nên đến một bác sĩ chuyên khoa da liễu để được làm sinh thiết tế bào. Ung thư da thường dễ điều trị, nhưng nếu xem thường thì bệnh dẫn đến di căn, khả năng khỏi bệnh rất thấp.
    • Rong huyết bất thường
      Theo giáo sư Nguyễn Chấn Hùng, Giám đốc Bệnh viện Ung Bướu TP HCM, nhiều phụ nữ có dấu hiệu này cho rằng đó là hậu quả của “làm việc nặng”, “đi xe dằn xóc”. Thực ra, đây là một triệu chứng của ung thư cổ tử cung - bệnh ở phụ nữ lập gia đình trên 30 tuổi, thường gặp ở tuổi 40-50, nhất là ở những phụ nữ nhiều con.
      Có nhiều nguyên nhân gây ra rong huyết, nhưng trước hết hãy nghĩ đến ung thư cổ tử cung vì khi phát hiện sớm, bệnh này hoàn toàn có thể chữa khỏi.
    • Ho, nặng ngực
      "Ít người nam nào đi khám bệnh chỉ vì ho đơn thuần, nhất là khi ngày nào cũng ho lai rai, bởi họ đổ thừa là do thuốc lá" - thạc sĩ Đỗ Thị Tường Oanh, Trưởng khoa B2 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch TP HCM, cho biết. Tuy nhiên, khi có dấu hiệu này, bệnh nhân nên đến bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra, vì đây có thể là biểu hiện của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), đặc biệt khi người bệnh ở tuổi trung niên, hút thuốc lâu năm, ho cả ngày, ít khi chỉ xuất hiện về đêm.
  2. TÌNH CẢM
  3. TÂM LÝ
  4. . . .

Đàn ông trung niên nên làm gì cho sức khỏe

Khảo sát của Viện Archives of Neurology (Mỹ) cho thấy, trước 40 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh mãn tính của nam giới chỉ có 9,9%, nhưng từ 40 đến 44 tuổi tỷ lệ mắc bệnh tăng vọt đến 20,9%. Dưới đây là cách làm giảm con số đáng sợ trên:
  1. Chọn những môn thể dục vừa sức, tiến hành vận động điều độ:
    Rèn luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, tăng cường thể chất toàn thân và khả năng phòng chống bệnh tật. Đồng thời phái mạnh cần điều hòa tinh thần vui vẻ, không cáu gắt, tránh bị căng thẳng, tăng cường những hứng thú và niềm vui trong cuộc sống.
    Bất kỳ một môn thể thao nào cũng có ích cho nam giới như chạy bộ, bơi lội, cầu lông, tennis, bóng bàn... nó sẽ giúp bạn tiêu hao năng lượng dư thừa, giữ cân bằng thể trọng, nâng cao khả năng kháng bệnh. Tuy nhiên để đạt hiệu quả mong muốn, các bạn cần tập luyện kiên trì trong thời gian dài.
  2. Chọn thực đơn phù hợp:
    Bạn hãy bỏ những thói quen không tốt, giảm thực phẩm nhiều dầu mỡ để tránh tăng thể trọng. Những nhóm thực phẩm nên dùng là rau quả, trái cây tươi, hải sản, gia vị tính ấm... đồng thời gia tăng nguyên tố vi lượng, giảm cholesterole. Nên khống chế nghiêm ngặt hoặc từ bỏ hẳn thói quen hút thuốc lá, uống rượu, vì những thứ này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục của bạn.
  3. Tránh béo phì:
    Hiện tượng nam giới béo phì ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, do ăn uống không kiểm soát và thói quen lười vận động. Béo phì có thể gây nên rất nhiều căn bệnh khó kiểm soát, đồng thời cũng ảnh hưởng đến khả năng tình dục của phái mạnh. Do đó, khống chế thể trọng là một mục tiêu, bạn có thể lựa chọn kỹ thực đơn với một chế độ vận động thường xuyên, thể dục hợp lý tránh tăng cân.
  4. Cải thiện tâm trạng tốt:
    Không nên quá lao lực vì danh lợi hay tiền bạc, tranh giành địa vị, nếu không những căng thẳng lo toan trong cuộc sống sẽ làm bạn suy giảm sức khỏe, đó là thủ phạm chính gây nên các loại bệnh. Giao thiệp bạn bè, mở rộng quan hệ xã hội, tham gia những hoạt động bổ ích có thể giúp bạn học hỏi và mở mang những kiến thức, thông tin từ mọi phương diện, giúp bạn cảm thấy cuộc sống của mình được vui vẻ, bớt tẻ nhạt, nhàm chán.
  5. Hòa hợp trong đời sống vợ chồng:
    Đời sống hôn nhân vui vẻ rất có ích cho sức khỏe, đàn ông tuổi trung niên cần hâm nóng lại tình cảm vợ chồng sau một quãng thời gian dài mải lo công việc làm ăn và chăm lo con cái.
  6. Không căng thẳng với chính mình:
    Trên thực tế, việc phát sinh nhiều bệnh tật có liên quan đến trạng thái tinh thần của con người. Sự kích thích tinh thần hoặc tình cảm mạnh mẽ ảnh hưởng lớn đến chức năng sinh lý của cả cơ thể. Do đó, bạn phải tự điều chỉnh tâm trạng của mình, tránh những kích thích không tốt cho cơ thể. Bạn hãy cùng chia sẻ niềm vui cho mọi người và cảm nhận những hạnh phúc mà cuộc sống mang lại cho mình.
Read more: http://www.vnetips.com/Nam-gioi/Dan-ong-trung-nien-nen-lam-gi-cho-suc-khoe.html#ixzz0TKfHgmVZ


THAM KHẢO GOOGLE "trung niên" hết trang 5

Yếu nửa người thoáng qua

Liên quan đến hiện tượng "Yếu nửa người thoáng qua" có một trang web rất bổ ích: http://benhhuyetkhoi.com/ nhưng ngày 7-9-09 chỉ xem được trang chủ, không xem tiếp được.

Để giúp giảm thiểu nguy cơ mắc huyết khối xơ vữa, nên:
  1. Có một chế độ sống lành mạnh,
  2. Thường xuyên vận động,
  3. Ăn uống hợp lý,
  4. Không hút thuốc, uống rượu bia nhiều,
  5. . . .

Liên quan tới việc vận động. Tôi nhớ có một động tác do một chuyên gia, hình như người Nga, hướng dẫn như sau:

  • Đứng thẳng người, nhón 2 gót chân lên, đột ngột thả lõng bắp chân để người rơi xuống trên 2 gót chân. Làm 5 - 10 lần. Có thể làm vài lần trong ngày.

Vị chuyên gia này giải thích: (tôi sẽ tìm lại tài liệu này, hoặc các bạn có thể hỏi chuyên gia khác)

  • Chất bẩn lọc không hết trong máu có khuynh hướng lóng cặn ngược với dòng chảy của máu. Động tác trên có tác dụng như việc dọng chai nước xuống đất, chất cặn sẽ trồi lên, nhiều lần sẽ giúp cho chất bẩn lưu thông được theo dòng máu.

Động tác này có thể làm trong lúc tắm, hoặc một phút thư giản trong giờ làm việc, . . .

6.10.09

Hãy viết tiểu phẩm đi

Ngày 15/11/2009, bài này được chuyển sang blog: http://www.creationmini.blogspot.com/ ở mục "Each book is a creation"

Tóm tắt các bước để viết tiểu phẩm:
  1. Bắt đầu từ chổ nào?
    Sự kiện được phản ảnh trên báo, chứa đựng mâu thuẫn.
  2. Cài đặt, mở ra và thắt lại.
  3. Ngôn ngữ.
    Vận dụng thành ngữ, ca dao, câu thơ, tích xưa, từ ngoại.
  4. Thế nào là phong cách.
    Trước tiên phải viết tiểu phẩm đạt mức "sạch nước cản".
  5. Đặt tít.
    Tít phải có ẩn ý, ý nghĩa thâm thúy.
  6. Câu mở đầu.
    Nếu câu mở đầu chạm ngay vào vấn đề thì bài ấy là bài hay.
  7. Đi tiếp.
    Chia bài thành vài đoạn, mỗi đoạn là một vấn đề nhỏ, quan điểm nhỏ.
  8. "Đánh" thế nào?
    Phát hiện mâu thuẩn, khẳng định vấn đề, phê phán thói xấu, lên án hành vi vô đạo.
"Hãy viết tiểu phẩm đi" là tựa của một cuốn sách mõng, tác giả là nhà báo Lý Sinh Sự. Rất hay đối với người muốn học cách viết tiểu phẩm và cũng rất hay đối với người không muốn viết tiểu phẩm. Cần phải đọc hết cuốn sách. Ở đây xin được giải thích tóm tắt trên bằng cách trích từ cuốn sách ra một chút thôi.



  1. Bắt đầu từ chổ nào?
    "Vạn sự khởi đầu nan". Riêng với tiểu phẩm báo chí, khởi đầu bao giờ cũng là một sự kiện. Một sự kiện được phản ảnh trên báo chí về cơ bản dưới dạng một bản tin. Tin hay bài không nói trong tập sách này. Còn với tiểu phẩm, từ các sự kiện, nhiều khi từ chính các bản tin, người viết "chế" ra tiểu phẩm. Có người gọi đó là "bình luận nghệ thuật". Bình luận không dễ, còn nghệ thuật lại có những đòi hỏi cao hơn.
    Từ một sự kiện, người viết bản tin chỉ cần tuân thủ các nguyên tắc "W": Chuyện gì? Khi nào? Ở đâu? Ai? Như thế nào?. . . Còn với tiểu phẩm có khác. Sự kiện được chọn làm "nguyên liệu" cho tiểu phẩm phải là các sự kiện chứa đựng những mâu thuẩn.
    Thí dụ, do "bệnh thành tích" trong giáo dục mà có cảnh "sáng lớp 6 chiều lớp 1". Sáng đi học cho đủ tiêu chuẩn phổ cập cấp I do Bộ Gíao dục đề ra. Chiều phải học đọc, học viết lại từ đầu vì em này mất kiến thức cơ bản. Một sự kiện như thế gọi là "nguyên liệu chuẩn" để người viết tiểu phẩm "nấu nướng" với các kiểu "nghệ thuật" khác nhau, từ phê phán đến mỉa mai, chê bai thẳng thừng hay "đá móc" sau lưng, thậm chí đem "bệnh thành tích" ra pha trò cười, cao hơn là bêu riếu trước bàn dân thiên hạ. Cũng cần nhắc, dù "xào nấu" thế nào cũng chỉ là một món, món tiểu phẩm này không đựng bằng bát ô tô, chỉ là chén nhỏ, nhưng đậm đà bản sắc "chính luận nghệ thuật".
  2. Cài đặt, mở ra và thắt lại.
    Như trên đã nói, tiểu phẩm không ăn sống nuốt tươi sự kiện mà người ta phải chế biến, gia giảm. Cách chế biến thông thường là cài đặt. Phải biết cài đặt các mâu thuẩn trong sự kiện sao cho nó "tự nhiên một cách hữu ý" để đến lúc kết mới nói huỵch toẹt ra rằng "bệnh thành tích" trong giáo dục như trên là một trò hề không hơn không kém. Trò hề thì phải gây cười, cười vỡ bụng hay cười ruồi, tùy theo phong cách người viết. . . Cũng có tác giả tìm ra một kết cấu khác cho tiểu phẩm của mình, nhưng nhìn chung xây dựng kết cấu của tiểu phẩm phải có kịch tính. Nghĩa là phải đẩy mâu thuẩn lên cao trào rồi mới "mở nút" để cùng vừa cười vừa chê. Không có chuyện viết tiểu phẩm theo kiểu "rút ra bài học" như các tờ báo chính trị. Thích mà nhớ, nhớ mà suy ngẫm, cười mà ghét, biết mà đánh giá, hoặc để cảnh tỉnh, cảnh báo, cảnh cáo, cảnh giác. Đó là "mục đích nghệ thuật" của tiểu phẩm.
  3. Ngôn ngữ.
    Như vậy, tiểu phẩm là biết chọn nội dung làm bạn đọc thích thú. Cái lý thuyết "hai quan" tạo ra sự thích thú là chọn nội dung có liên quan đến người đọc, hoặc là chuyện mà người đọc "quan tâm". Điều quan trọng thứ hai là ngôn ngữ, hay nói cụ thể là cách dùng chữ cũng phải làm bạn đọc thích thú như nội dung, thậm chí hơn được càng tối.
    Các vị "tiền bối" tiểu phẩm đã dạy: Ngôn ngữ tiểu phẩm phải đảm bảo trong một bài có vài câu hay, vàl chữ đọc thấy sướng.
    Một vài yêu cầu về ngôn ngữ:
    1. Dùng nhiều thành ngữ, ca dao và nói chung là ngôn ngữ mà nhân dân ta hay dùng hàng ngày. Tiếng Việt có nhiều thành ngữ, ca dao tục ngữ có tính khái quát cao như "Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mữa", "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn", Lắm thầy thối ma", Đầu voi đuôi chuột" . . . Chỉ cần "nồi nào vung nấy", không dùng chữ gán ghép khiên cưỡng hay ngớ ngẩn là được.
    2. Có thể đưa vào tiểu phẩm những câu thơ đã được mọi người thuộc như ca dao ví như những câu trong Truyện Kiều.
    3. Dùng tích xưa nói chuyện nay như "Võ Tòng đả hổ".
    4. Có thể dùng cả từ nước ngoài để "gút bay" quan tham, "lôpby" để nói chuyện lo lót, "mitxtơ" thay cho từ ngài, "holigan" thay cho từ côn đồ . . .
    Nói chung việc dùng từ trong 4 yêu cầu trên làm tăng thêm tính hài hướt, làm đậm thêm chất châm biếm của tiểu phẩm . . . Nên nhớ, tin tức phản ảnh ngay lập tức sự kiện. Tiểu phẩm có sau tin tức. Làm tin đi sau là cho độc giả ăn cơm nguội. Tiểu phẩm đem cơm nguội ra rang mỡ, cho gia giảm vào thành "Cơm rang thập cẩm" hay đặc sản như "Cơm chiên Dương Châu".
  4. Thế nào là phong cách.
    Viết tiểu phẩm mà không có phong cách thì ít người đọc. Người ta đọc nhiều cũng là vì nhớ cách viết, nhớ đến tác giả, tức là nhớ đến phong cách. Để đạt đến phong cách trong sáng tác nghệ thuật, người nghệ sĩ phải dành hàng chục năm lao động nghệ thuật nghiêm túc, cộng với sự tìm tòi sáng tạo.
    Như vậy, phong cách có hai giai đoạn. Giai đoạn một là phải biết cách viết tiểu phẩm. Khi đã "sạch nước cản" rồi, viết quen tay rồi thì chuyển sang giai đoạn hai, tức là tìm tòi sáng tạo ra lối viết riêng "không giống ai" của mình.
    (cần phải đọc sách để rõ thêm nội dung này)
  5. Đặt tít.
    Tít là một nữa thành công của tiểu phẩm. Có người nói tít quyết địh số phận một bài báo, tít có bắt mắt người ta mới đọc. Tít chẳng gợi mỡ tò mò dễ bị bỏ qua. Ngược lại, tít hay là vồ ngay mà đọc. Tít của tiểu phẩm không cần tuân thủ các yêu cầu của tít bài báo, phóng sự. Tít tiểu phẩm phần nhiều là kết quả của sự việc.
    Tùy từg loại bài tiểu phẩm mà có cách đặt tít theo các kiểu khác nhau: tít có tính chiến đầu, tít chính luận, tít có tính văn nghệ, tít nói đùa, tít châm chích. Dù là tít kiểu gì, tiểu phẩm đòi hỏi tít phải có ẩn ý, ý nghĩa thâm thúy vì bản thân sự việc nêu trong tiểu phẩm đã là những mâu thuẩn, nghịch lý, bất cập.
    Thí dụ: "Cái lợi của. . . .xỉn", "Tiến một bước, lùi hai bước", . . .
  6. Câu mở đầu.
    Câu thứ nhứt là khó nhứt. Nó như là điệu nhạc mở ra cho cả bản nhạc, thường là mất rất nhiều thời giờ mới tìm ra.
    Nếu câu mở đầu viết xa quá, thì cả bài sẽ lan man, lòng thòng. Nếu câu mở đầu chạm ngay vào vấn đề thì bài ấy là bài hay.
    Bí quyết viết văn là "mở cửa thấy núi", tức là nói ngay vào vấn đề để bạn đọc chú ý, có khái niệm chung trước tiên ở trong óc, rồi hãy giải thích dần dà sau.
    Nếu tiểu phẩm mang mục đích phê phán gay gắt thì ngay từ câu mở đầu đã phải đưa ra quan điểm của mình một cách thẳng thừng.
    Cũng có khi mở đầu bằng cách dẫn câu nói của ai đó rồi bắt đầu chứng minh câu đó là đúng hoặc sai với thực tế hiện tại.
  7. Đi tiếp.
    Cả bài tiểu phẩm là một vấn đề lớn, quan điểm lớn. Để thể hiện được điều đó phải chia bài thành vài đoạn, mỗi đoạn là một vấn đề nhỏ, quan điểm nhỏ.
    Các ý phải liên quan với nhau, đừng để hai quan điểm không liên quan với nhau vào một đoạn.
    Muốn viết cho hay, không nhạt nhẽo phải dùng giọng điệu, lúc thì khẳng định, khi thì hoài nghi, lúc thì nêu câu hỏi chất vấn, khi thì (giả vờ) sửng sốt, ngạc nhiên.
    Người xưa nói "Lòng lạnh như băng, văn như đống tro tàn". Người viết tiểu phẩm phải có trách nhiệm chính trị và nhiệt tình với cuộc sống. Nói cách khác là phải dám đấu tranh. Khi nói phải vận dụng các phương pháp khoa học của triết học, có biện chứng, biện luận. Viết tiểu phẩm về cơ bản là biện luận để tìm ra chân lý.
  8. "Đánh" thế nào?
    Chống để xây là sợi chỉ đỏ xuyên suốt của tiểu phẩm. Nêu một vấn đề ra bao giờ cũng phải có cái để tán thành, có mặt để phản đối. Viết tiểu phẩm để "đấu tranh nội bộ" cũng chỉ cần ớ mức độ phát hiện mâu thuẩn, khẳng định vấn đề, phê phán thói xấu, lên án hành vi vô đạo.

30.9.09

Bấm độn Bát quái

BÁT MÔN CÁT HUNG PHÁP

CHẤN

thương

TỐN

đỗ

LY

cảnh

CẤN

sinh

KHÔN

tử

KHẢM

hưu

CÀN

khai

ĐOÀI

kinh

Xem 3 cột trên như 3 ngón tay: trỏ, giữa và áp út. Bắt đầu từ CÀN.

Trong Bát môn, nói chung Hưu - Sinh - Khai - Cảnh là cát, Thương - Đỗ - Kinh - Tử là hung. Thực tế, cát môn cũng có điều kỵ, hung môn cũng có điều nên làm, tùy theo trường hợp cụ thể.

  1. HƯU MÔN: Nên yết kiến nhà vua và các bậc quyền quí tuyển tướng cất quân, sửa mộ, lập sổ, xây dựng, đặt hướng, thi tuyển quan lại, kết hôn, cầu tài, luyện binh lập nghiệp, xuất hành chiến trận, . . . mọi việc đều lành.
  2. SINH MÔN: Nên cứu tai, trị bệnh, đi xa, kinh doanh, xây dựng, cầu tài, . . . mọi việc đều tốt.
  3. THƯƠNG MÔN: Nên săn thú bắt cá, kiện tụng, đòi nợ, thu tiền. Chú ý: dễ gặp trộm cướp.
  4. ĐỖ MÔN: Nên bắt kẻ trốn chạy, ngăn chặn mưu gian, diệt trừ hung bạo, xét việc hình ngục nợ nần, chặp đường tránh tà, giấu giếm ẩn náu, né tránh tai nạn. Nếu xuất hành dễ lạc đường.
  5. CẢNH MÔN: Nên dâng thư hiến kế, tiếp phái sứ thần, chiêu mộ người hiền, yết hiến người trên, tạ ơn tiến cử. Nhất là nên đòi và thu nợ, thăm viếng người thân, đột vây phá trận.
  6. TỬ MÔN: Nên bắt cá săn thú, điếu tang tống táng, xét xử, phạm tội, qui tập mộ cũ.
  7. KINH MÔN: Nên bắt trộm cướp cờ bạc, tìm vật bị mất, xử việc tố tụng, trấn áp, khủng bố.
  8. KHAI MÔN: Nên yết kiến người trên, hiến kế cầu danh, tuyển tướng cất quân, viễn chinh, ứng cữ, thăng quan chậm chức, xuất hành, giá thú, cầu tài, mở chợ, đào giếng. Mọi việc đều tốt.

27.9.09

Cách pha chế KEM LY

CÁCH THỨC CHẾ BIẾN:


  1. Cho đá viên vào túi đựng đá (vải dày), buột chặt, đập vụn bằng chày. Hoặc xay bằng máy.
  2. Trái cây cắt làm đôi, nạo phần thịt để dùng.
  3. Cho thịt trái cây, đá vụn và các nguyên liệu khác vào máy xay sinh tố.
  4. Bật máy, xay khoảng 10 giây, dùng thìa đảo đều rồi xay tiếp khoảng 20 giây nữa.

CÁCH PHA CHẾ KEM LY từ TRÁI CÂY TƯƠI:

  1. Công thức:
    • ĐÁ VỤN
    • ĐƯỜNG (Nước đường - Xi rô - Mật ong - Đường glucô)
    • SÔ ĐA (Coca - Pepsi - 7up . . . (có ga))
    • SỮA ĐẶC (Sữa tươi - Kem vani)
    • TRÁI CÂY (Nước ép trái cây)

  2. Tỷ lệ pha chế thì quá nhiều công thức phải cân, đo quá rườm rà. Ban đầu, cứ việc lấy 2 phần lõng - đặc của công thức trên bằng nhau. Sau đó, tùy theo ly kem khai trương mà gia giảm tỷ lệ lõng - đặc, thêm bớt khối lượng mỗi thứ.
    Nếu không có đủ loại thì tối thiểu cũng phải có ĐÁ - ĐƯỜNG - TRÁI CÂY, hoặc các thứ tương đương.

Đúc kết lại từ "112 loại kem cốc ngon, bổ dưỡng" và kinh nghiệm uống sinh tố quán.