14.1.13
Sách tra cứu các Biểu tượng Phật giáo Tây Tạng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn của tác giả
Lời giới thiệu của tác giả
8 BIỂU TƯỢNG MAY MẮN
Lọng
Đôi cá vàng
Bình tài bảo
Hoa sen
Vỏ ốc xoắn bên phải
Nút trường cửu hoặc Nút vinh quang
Cờ chiến thắng
Bánh xe
8 VẬT MAY MẮN
Gương
Thuốc quý
Sữa đông hoặc sữa chua
Cỏ durva
Qủa thanh trà
Vỏ ốc xoắn bên phải
Bột thần sa
Hạt mù tạt
5 THỤ CẢM tượng trưng
Sắc
Thanh
Hương
Vị
Xúc
CHUYỂN LUÂN VƯƠNG
7 Tài sản của Chuyển luân vương hoặc 7 Báu vật
Bảo luân
Bảo ngọc
Hoàng hậu tôn quý
Đại thần tôn quý
Bảo tượng
Bảo mã
Bảo tướng
7 Tài sản phụ của Chuyển luân vương hoặc 7 Báu vật bổ trợ
Thanh gươm
Da rắn thần naga
Cung điện lộng lẫy
Các áo choàng
Những khu vườn lộng lẫy
Ngai vàng
Đôi giày ống
Thất bảo của Chuyển luân vương
Sừng kỳ lân hoặc Sừng tê giác
Cặp ngà voi
Đôi bông tai của hoàng hậu
Đôi bông tai của đại thần
Dấu hiệu của viên tướng
Viên ngọc ba mắt
Nhánh san hô
BIỂU TƯỢNG và LỄ VẬT TƯỢNG TRƯNG
Tam bảo
3 sinh vật hòa hợp chiến thắng
4 người bạn hoặc các anh em hòa thuận
6 biểu tượng trường thọ
Biểu tượng của 3 vị đại Bồ tát
7 bát nước cúng dường
Biểu tượng bánh xe và con hươu
ĐỘNG VẬT và SINH VẬT THẦN THOẠI
Voi
Hươu
Sư tử và Sư tử tuyết
Cọp
Ngựa và Ngựa-gió
4 sinh vật siêu nhiên của 4 phương
Rồng
Rắn thần naga
Chim thần garuda
Thủy quái makara
Kirtimukha hoặc Bộ mặt oai vệ
BIỂU TƯỢNG VŨ TRỤ
Mặt trời và Mặt trăng
Ngũ đại đất, nước, lửa, khí và hư không
Núi Tu di
Cúng dường Mandala
DỤNG CỤ NGHI LỄ và MẬT TÔNG CHÍNH
Kim cang
Chuông
Kim cang chữ thập
Chữ Vạn
Dao Phổ ba
Quyền trượng mật tông hoặc Chĩa ba khatvanga
Trống tay hoặc Trống nhỏ 2 mặt damara
Kèn trumpet bằng xương đùi
Chén-đầu-lâu
Dao cong
CÁC LOẠI VŨ KHÍ
Cây cung và Mũi tên
Cờ-mũi-tên hoặc Mũi tên lụa
Mũi-tên-lửa
Túi đựng cung bằng-da-hổ và Bao đựng mũi tên bằng-da-báo
Cây cung hoa và Mũi tên hoa
Thanh gươm
Lá chắn
Thanh gươm cán-bò-cạp
Roi bò cạp
Con-dao-nước hoặc Con dao lưỡi dợn sóng
Con dao cạo
Phi tiêu hoặc Con dao găm shakti
Lưỡi hái cắt cỏ hoặc Cái liềm
Lưỡi cày hoặc Cái cày
Cây đinh ba
Cây giáo đinh ba hoặc Cây thương đinh ba
Xà trượng caduceus hoặc Cây đinh ba rắn
Cây thương
Cây thương-cờ
Cây lao
Cây lao móc
Cây dùi cui
Cây dùi cui ngang hoặc ‘Cái cồng gỗ’
Cây dùi cui đầu lâu
Cây dùi cui bộ xương
Cây dùi cui xác chết
Cây dùi cui xác chết bị đóng cọc
Cây gậy phân nhánh
Cái Rìu
Cây Búa
Lò đúc búa và Ống thổi
Cái móc hoặc Cây gậy thúc bằng sắt
Dây thòng lọng dây hoặc Cái bẫy
Cái móc hoa hoặc Thòng lọng hoa
Dây thòng lọng rắn
Dây xích sắt
Chakra hoặc Cái dĩa
Cái chày gỗ
Lò than
Khối lửa
Hỏa-luân và Phong-luân
Cây đuốc lửa
Lưới
Các vũ khí của quân đội Mara
5 VŨ KHÍ KỲ DIỆU của CÁT TƯỜNG THIÊN MẪU
Túi bệnh tật
Bó nguyền rủa đỏ
Xúc sắc đốm đen và đỏ
Cuộn chỉ
Cây-gậy-đánh-dấu ma quái
VẬT TƯỢNG TRƯNG và LỄ VẬT UY NỘ
Đầu của Thần sáng tạo
Đầu rời
Vòng đầu bị cắt đứt và vòng đầu lâu
Cánh tay và cẳng chân rời
Đùm ruột
Trái tim
Mảnh đầu lâu
Vải liệm nghĩa địa
Vải-gió
Kim và Chỉ
Sừng ma thuật của phù thủy
BIỂU TƯỢNG CẦM TAY và VẬT TƯỢNG TRƯNG NGHI LỄ
Hoa sen
Kim luân hay Pháp luân
Vỏ ốc
Dù hoặc Lọng
Cờ chiến thắng
Cờ thủy quái makara
Cờ sói, Cờ bò, Cờ cọp
Phướn
Dải lụa
Cờ hiệu 3 lá
Tua nạm đá quý
Phất trần bằng lông đuôi bò Tây Tạng
Lông chim công trống
Quạt và Gương gắn lông chim công trồng
Lọng gắn lông chim công trống
Sách kinh
Tạng
Bát khất thực
Quyền trượng của nhà sư
Các vật sở hữu của 1 nhà sư đã quy y
Hình ảnh Đức Phật
Bảo tháp hoặc Tháp thờ
Chuỗi tràng hạt
Đá quý hoặc Ngọc Qúy
Ngọc như-ý
Cây như-ý
Ngọc pha lê
Đá gzi
Cầy mangut
Roi ngựa bằng vàng
Cặp bông tai vàng và Mũ nạm đá quý
Thiên cung
Bát hương hoặc Lư hương
Gương
Ấm-nước hoặc bình rượu
Lọ nghi lễ hoặc Bình nghi lễ
Bình trường thọ
Bình tài bảo
Hộp châu báu
Hộp-bùa-hộ-mạng
Chậu và Bát
Đàn luýt và Đàn vina 4 dây
VẬT TƯỢNG TRƯNG cho SỰ PHÁT TRIỂN
Qủa picula
Qủa thanh yên
Củ cải
Qủa mận anh đào
Bắp ngô
Bông lúa
Bông lúa làm đòng
Cây-bồ-đề hoặc Cây giác ngộ
Các Cây thần và các Nhánh trổ hoa
Cây Vô ưu
Cây Long hoa
SUỐI NGUỒN của các PHÁP hoặc DHARMODAYA
Bánh xe diệu lạc
Suối nguồn của các Pháp hoặc dharmodaya
Dharmodaya của Kim cang yoga thánh nữ
BÁNH HÌNH TƯỢNG và LỄ VẬT TƯỢNG TRƯNG
Bánh hình tượng
Namkha
Lễ vật chuộc lỗi gồm 1 mũi tên và 1 con suốt
Lễ vật uy nộ của ngũ quan
Lễ vật tinh thần
CỬ CHỈ BÀN TAY hoặc THỦ ẤN
Ấn thí nguyện
Ấn vô úy ấn
Ấn truyền thọ quy y
Ấn xúc địa
Ấn chuyển pháp luân ấn
Ấn giác ngộ
Ấn thiền định
Ấn hợp chưởng
Ấn chiến thắng hoặc Cử chỉ chiến thắng trên tam giới
Ấn trấn áp tinh thần
Ấn đe dọa
Ấn mandala
Ấn cunda
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 – Truyền thuyết về sự khuấy động đại dương
Phụ lục 2 – Ngũ bộ Phật gia
Phụ lục 3 – Tam thân Phật
Phụ lục 4 – Hệ thống luân xa
TỰ ĐIỂN THUẬT NGỮ
16.1.11
MỤC LỤC
Chương 1. Tổng quan về Tam tạng kinh điển
- Tam tạng Pali
- Đại tạng kinh
2.1. Đại tạng kinh Trung Hoa
2.2. Đại chánh tân tu đại tạng kinh
2.3. Đại tạng kinh tiếng Anh
2.4. Đại tạng kinh Tây Tạng
2.5. Đại tạng kinh Việt Nam
2.6. Khác - Các loại kinh văn
Chương 3. Tứ diệu đế
- Khổ đế
- Tập đế
- Diệt đế
- Đạo đế
- Tu tập đạo đức
- Thực hành thiền định
- Trí tuệ
Chương 6. Tam thập thất đạo phẩm
- Tứ niệm xứ
- Tứ chánh cần
- Tứ thần túc
- Ngũ căn
- Ngũ lực
- Thất giác chi
- Bát chánh đạo
Chương 8. Phật tính
Chương 9. Niết bàn
15.1.11
Chương 1. Tổng quan về Tam Tạng kinh điển
Tam tạng còn được truyền lại trọn vẹn nhất là Tam tạng tiếng Pali:
- Lần kết tập 1: viết lại Luật tạng và Kinh tạng (4 bộ), sau khi Đức Phật tịch diệt 3 tháng.
- Lần kết tập 2: mở rộng Luật tạng và bổ sung vào Kinh tạng bộ thứ 5 (Tiểu bộ), sau 100 năm.
- Lần kết tập 3: mở rộng Tiểu bộ và thêm Luận tạng, sau 130 năm.
- Lần kết tập 4: bổ sung Luật tạng, Kinh tạng, đúc kết Luận tạng và viết lại toàn bộ Tam tạng bằng tiếng Pali, sau 500 năm.
- Lần kết tập 5 (1870) và 6 (1954) chỉ làm sáng tỏ các điểm chính trong kinh, chứ không thay đổi bộ Tam tạng.
Là giới luật của đức Phật để dạy cho các đệ tử ngăn ngừa và diệt trừ nghiệp ác, tạo điều kiện thuận lợi việc tu tập. Gồm các giới luật và nghi lễ cho nam tu sĩ và nữ tu sĩ, cách thức gia nhập tăng đoàn, truyền giới luật, sinh hoạt tăng chúng, cách hành xử trong các trường hợp vi phạm giới luật, . . . , thường được chia làm 5 bộ:
- Bất cộng trụ (parajika): Các tội bất cộng trụ và những hình phạt, 13 tội tăng tàn, 02 tội bất định, 30 tội ưng xả đối trị và những hình phạt
- Ưng đối trị (pacittiya): 92 tội Ưng đối trị và hình phạt, 04 tội Ưng phát lồ, 75 điều Ưng học pháp về cách cư xử lịch sự, 07 cách dàn xếp tranh tụng
- Đại phẩm (mahavagga)
- Tiểu phẩm (cullavagga)
- Tập yếu (parivara)
Gồm 5 bộ kinh chính:
a. Trường Bộ (digha nikaya): là tập hợp 34 bài kinh dài, sắp xếp trong 3 phẩm
- Phẩm Giới: Kinh Phạm Võng, Kinh Sa Môn Quả, Kinh Ambattha, Kinh Chủng Đức, Kinh Kutadanta, Kinh Mahali, Kinh Jaliya, Kinh Ca Diếp Sư Tử Hống, Kinh Potthapada, Kinh Subha, Kinh Kiên Cố, Kinh Lohita, Kinh Tam Minh
- Đại Phẩm: Kinh Đại Bổn, Kinh Đại Duyên, Kinh Đại Bát Niết Bàn, Kinh Đại Thiện Kiến Vương, Kinh Janavasabha, Kinh Đại Điền Tôn, Kinh Đại Hội, Kinh Đế Thích Sở Vấn, Kinh Đại Niệm Xứ, Kinh Payasi
- Phẩm Pathika: Kinh Pathika, Kinh Udumbarika, Kinh Chuyển Luân Thánh Vương Sư Tử Hống, Kinh Khởi Thế Nhân Bổn, Kinh Tự Hoan Hỷ, Kinh Thanh Tịnh, Kinh Tướng, Kinh Giáo Thọ Singala, Kinh Atanatiya, Kinh Phúng Tụng, Kinh Thập Thượng
Tập số 1, gồm 50 bài kinh (Mulapannasa Pali)
- Phẩm Pháp Môn Căn Bản: Kinh Pháp Môn Căn Bản, Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc, Kinh Thừa Tự Pháp, Kinh Sợ Hãi và Khiếp Đãm, Kinh Không uế Nhiễm, Kinh Ước Nguyện, Kinh Ví Dụ Tấm Vải, Kinh Đoạn Giảm, Kinh Chánh Tri Kiến, Kinh Niệm Xứ.
- Phẩm Sư Tử Hống: Tiểu Kinh Sư Tử Hống, Đại Kinh Sư Tử Hống, Đại Kinh Khổ Uẩn, Tiểu Kinh Khổ Uẩn, Tiểu Kinh Tư Lượng, Kinh Tâm Hoang Vu, Kinh Khu Rừng, Kinh Mật Hoàn, Kinh Song Tầm, Kinh An Trú Tầm.
- Phẩm Ví Dụ: Kinh Ví Dụ Cái Cưa, Kinh Ví Dụ Con Rắn, Kinh Gò Mối, Kinh Trạm Xe, Kinh Bẩy Mồi, Kinh Thánh Cầu, Tiểu Kinh Ví Dụ Dấu Chân Voi, Đại Kinh Ví Dụ Dấu Chân Voi, Đại Kinh Ví Dụ Lõi Cây, Tiểu Kinh Ví Dụ Lõi Cây.
- Phẩm Đại Song Đối: Tiểu Kinh Khu Rừng Sừng Bò, Đại Kinh Khu Rừng Sừng Bò, Đại Kinh Người Chăn Bò, Tiểu Kinh Người Chăn Bò, Tiểu Kinh Saccaka, Đại Kinh Saccaka, Tiểu Kinh Đoạn Tận Ái, Đại Kinh Đoạn Tận Ái, Đại Kinh Xóm Ngựa, Tiểu Kinh Xóm Ngựa.
- Phẩm Tiểu Song Đối: Kinh Saleyyaka, Kinh Verañjaka, Đại Kinh Phương Quảng, Tiểu Kinh Phương Quảng, Tiểu Kinh Pháp Hành, Đại Kinh Pháp Hành, Kinh Tư Sát, Kinh Kosambiya, Kinh Phạm Thiên Cầu Thỉnh, Kinh Hàng Ma.
- Phẩm Gia Chủ: Kinh Kandaraka, Kinh Bát Thánh, Kinh Hữu Học, Kinh Potaliya, Kinh Jīvaka, Kinh Upali, Kinh Hạnh Con Chó, Kinh Vương Tử Vô Uý, Kinh Nhiều Cảm Thọ, Kinh Không Gì Chuyển Hướng.
- Phẩm Tỳ Khưu: Kinh Giáo Giới La Hầu La ở Ambalatthika, Đại Kinh Giáo Giới La Hầu La, Tiểu Kinh Malukya, Đại Kinh Malukya, Kinh Bhaddali, Kinh Ví Dụ Con Chim Cáy, Kinh Catuma, Kinh Nalakapana, Kinh Gulissani, Kinh Kitagira.
- Phẩm Du Sĩ: Kinh Vaccha Về Tam Minh, Kinh Vaccha Về Lửa, Đại Kinh Vacchagotta, Kinh Trưởng Lão, Kinh Magaṇḍiya, Kinh Sandaka, Kinh Sakuludāyi, Kinh Samaṇamuṇḍika, Tiểu Kinh Sakuladāyi, Kinh Vekhanassa.
- Phẩm Vương: Kinh Gaṭikāra, Kinh Raṭṭhapāla, Kinh Maghadeva, Kinh Madhura, Kinh Vương Tử Bồ Đề, Kinh Angulimāla, Kinh Ái Sanh, Kinh Bāhitika, Pháp Trang Nghiêm, Kinh Kaṇṇakatthala.
- Phẩm Phạm Thiên: Kinh Brahmāyu, Kinh Sela, Kinh Assalayana, Kinh Ghot.amukha, Kinh Cankī, Kinh Esukarī, Kinh Dhanañjāni, Kinh Vasetha, Kinh Subha, Kinh Sangārava.
- Phẩm Devadaha: Kinh Devadaha, Kinh Năm Và Ba, Kinh Nghĩ Như Thế Nào, Kinh Sama, Kinh Thiện Tinh, Kinh Bất Động Ích, Kinh Gaṇaka Moggallāna, Kinh Gopaka Moggallana, Đại Kinh Mãn Nguyệt, Tiểu Kinh Mãn Nguyệt.
- Phẩm Anupada: Kinh Bất Đoạn, Kinh Sáu Thanh Tịnh, Kinh Chân Nhân, Kinh Nên hành Trì, Không Nên Hành Trì, Kinh Đa Giới, Kinh Isigili, Đại Kinh Bốn Mươi, Kinh Quán Niệm Hơi Thở, Kinh Thân Hành Niệm, Kinh Hành Sanh.
- Phẩm Tánh Không: Tiểu Kinh Tánh Không, Đại Kinh Tánh Không, Kinh Hy Hữu Vị Tằng Hữu Vi Pháp, Kinh Bakula, Kinh Điều Ngự Địa, Kinh Bhumiya, Kinh Anuruddha, Kinh Tuỳ Phiền Não, Kinh Hiền Ngu, Kinh Thiên sứ.
- Phẩm Phân Biệt: Nhất Dạ Hiền Giả, Ananda - Nhất Dạ Hiền Giả, Maha Kaccana - Nhất Dạ Hiền Giả, Lomasakangiya - Nhất Dạ Hiền Giả, Tiểu Kinh Nghiệp Biệt, Đại Kinh Nghiệp Biệt, Kinh Phân Biệt Sáu Xứ, Kinh Tổng Thuyết và Biệt Thuyết, Kinh Vô Tránh Phân Biệt, Kinh Giới, Kinh Phân Biệt Về Sự Thật, Kinh Phân Biệt Cúng Dường.
- Phẩm Sáu Xứ: Kinh Giáo Giới Cấp Cô Độc. Kinh Giáo Giới Channa, Kinh Giáo Giới Puṇṇa. Kinh Giáo Giới Nandaka, Tiểu Kinh Giáo Giới Rahula, Kinh Sáu Sáu, Đại Kinh Sáu Xứ, Kinh Nói Cho Dân Chúng Nghe, Kinh Khất Thực Thanh Tịnh, Kinh Căn Tu Tập.
- Thiên Có Kệ
- Thiên Nhân Duyên – 12 nhân duyên
- Thiên Uẩn
- Thiên 6 Xứ - lục xứ
- Đại Phẩm – 37 đạo phẩm
- Chương 1 Pháp
- Chương 2 Pháp
- Chương 3 Pháp
- Chương 4 Pháp
- Chương 5 Pháp
- Chương 6 Pháp
- Chương 7 Pháp
- Chương 8 Pháp
- Chương 9 Pháp
- Chương 10 Pháp
- Chương 11 Pháp.
- Tập Hợp Tụng Pháp - Tiểu tụng (Khuddaka Patha)
- Pháp Cú (dhammapada)
- Phật Tự Thuyết (udana)
- Phật Thuyết Như Vậy (itivuttaka)
- Kinh Tập (sutta nipata)
- Thiên Cung Sự (vimana vatthu)
- Ngạ Quỉ Sự (peta vatthu)
- Trưởng Lão Tăng Kệ (theragatha)
- Trưởng Lão Ni Kệ (therigatha)
- Sự Tích Tiền Thân Của Đức Phật
- Nghĩa thích (niddesa)
- Phân Tích Đạo
- Thí Dụ (apadana paḷi)
- Phật Sử (buddhavamsa)
- Sở hạnh tạng (cariya pitaka)
- Phân loại giáo pháp (pháp tụ, dhammasangani)
- Những phân hạng (phân biệt, vibhanga)
- Bài pháp và các nguyên tố (giới thuyết, dhatukatha)
- Quyển sách về những cá tính (nhân thi thiết, puggala pannatti)
- Những điểm tranh luận (biện giải, kathavathu)
- Quyển sách về những cặp đôi (song luận, yamaka)
- Quyển sách đề cập đến Nhân Quả tương quan (nhân duyên thuyết, patthana)
20.4.10
Các động tác thể dục đối với người trung niên
Stt | Động tác | Số lần | Gỉai thích |
1 | Xoay vòng từ trái qua phải | 50 | Kích động sinh lực |
2 | Xoay hông từ trái qua phải và ngược lại. Chuyển 2 tay cong trên đầu | 50 | Mạch Đới |
3 | Đánh bụng từ trước ra sau. Chuyển 2 tay cong trên đầu | 50 | . |
4 | Đánh hông từ trái qua phải và ngược lại. Chuyển 2 tay cong trên đầu | 50 | . |
5 | Cúi người, đánh háng tới trước. Chuyển cúi người sâu hơn 2 lần | 50 | . |
6 | Bước tới bên trái 1 chân, đánh háng tới trước. Tiếp tục bên phải. Chuyển 2 tay cong trên đầu | 50 | Bước chân phải: Kinh Cân Bàng quang |
7 | Đứng thẳng 2 tay tự nhiên, rung người theo chiều thẳng đứng. Chuyển 2 tay thẳng lên trên | 50 | Kích động sinh lực |
8 | Rùn nhẹ 2 chân, mở rồi khép ngang 2 đầu gối. Chuyển 2 tay cong trên đầu | 50 | . |
9 | Cúi đầu rồi ngữa ra sau. Chuyển 2 tay cong trên đầu | 50 | . |
10 | Lắc đầu qua 2 bên. Chuyển 2 tay cong trên đầu | 50 | . |
11 | Quay đầu theo chiều kim đồng hồ và ngược lại | 25 | . |
12 | Ngồi bán già chắp 2 bàn tay, đánh háng trước sau | 50 | . |
13 | Ngồi bán già chắp 2 bàn tay, lắc háng sang 2 bên | 50 | . |
14 | Ngồi chắp 2 bàn tay, thở Âm dương khí công, Tâm hô hấp | 30' | Chữa bệnh, tăng sinh lực |
15 | Dùng 2 lòng bàn tay xoa các cơ trên mặt | 1' | Phục hồi da mặt |
16 | Dùng lòng bàn tay phải xoa vòng tròn lớn trên bụng theo chiều kim đồng hồ. Sau đó dùng lòng bàn tay trái xoa theo chiều ngược lại | 50 | Kích thích nhu động của ruột già. Tan mỡ bụng |
17 | Nằm, co thân trên tới khi đầu ngón tay đụng đầu ngón chân | 10-20 | Tập cơ bụng |
18 | Đánh quyền ra phía trước. Chuyển cườm tay | 20 | Vận động các loại cơ, khớp |
19 | Đánh quyền xéo ra ngoài. Chuyển cườm tay | 20 | " |
20 | Tát lòng bàn tay vào phía trước. Chuyển cuối đốt 2 ngón tay cái | 20 | " |
21 | Đánh quyền ngang qua trước ngực. Chuyển cườm tay | 20 | " |
22 | Đứng, đánh quyển xuống trước hạ bộ. Chuyển cườm tay | 20 | " |
23 | Đánh cùi chỏ ngang ra phía sau | 20 | " |
24 | Đánh luân phiên cùi chỏ từ trước ra sau | 20 | " |
25 | Đánh lưng nắm tay ngang ra phía sau. Chuyển mé ngoài cườm tay | 20 | " |
26 | Đánh lưng nắm tay từ trước vòng xuống dưới ra phía sau. Chuyển lòng bàn tay | 20 | " |
27 | Đưa cánh tay vòng qua đầu, đánh cùi chỏ xuống ra phía sau | 20 | " |
28 | Đánh lòng bàn tay từ trên xuống trước mặt. Chuyển nắm tay ngửa phía trước | 20 | " |
29 | Cánh tay thẳng, đánh lòng bàn tay ngang trước hạ bộ | 20 | " |
30 | Khom 2 chân, xoay vòng 2 đầu gối và chiều ngược lại | 40 | " |
31 | Đứng khép 2 ngón cái và bẹt 2 gót, nhón gót chậm | 30-60 | Kinh Cân Bàng quang |
32 | Đứng nghiêng 60 độ chống tay vào tường, 2 bàn chân khép, nhón chân nhanh. Chuyển 2 gót chân bẹt ra. Chuyển 2 mũi chân bẹt ra | 50-100 | Kinh Cân Bàng quang |
33 | Đứng, nhấc chân co đầu gối lên ngang ngực | 20-30 | Vận động các loại cơ, khớp |
34 | Đứng với 2 bàn chân rộng hơn 2 đầu vai, đánh háng ngang ra hai bên | 50-100 | Kinh Cân Bàng quang |
35 | Chạy bộ bình thường. Chuyển chạy ngang với 2 chân không chéo nhau. Chuyển chạy bộ | 2-3' | Kinh Cân Bàng quang |
36 | Đứng, bấm 10 đầu ngón chân xuống đất, thót hậu môn, đánh 2 lòng bàn tay từ trước ra sau | 200 | Phất tay diệu thủ |
37 | Đứng, ngồi, nằm hoặc đang đi: thót hậu môn | 50-100 | Kích thích nhu động của ruột già |
38 | Đứng, ngồi xuống rồi đứng lên | 10-20 | Khớp gối, cơ chân |
39 | Đứng, chắp 2 bàn tay trước ngực, cúi người cho tay gần đụng đất rồi thẳng người lên ưởn lưng. Chuyển đưa 2 bàn tay lên quá đầu | 20 | Cơ lưng, kiểm tra xương sống |
Nguyên tắc:
- Tập nhiều loại động tác để tác động tới nhiều cơ, khớp. Mỗi động tác không cần quá nhiều lần và dùng sức quá mạnh.
- Có những động tác nhằm chữa bệnh cá nhân: thần kinh tọa chân trái, táo bón.
- Các động tác từ 2 tới 13 nhằm kích thích dọc theo xương sống chuẩn bị cho việc ngồi thở. Đồng thời 2 bàn tay giữ Ấn Đại chu thiên (tự chế, xem bài "Kích thích vòng Đại chu thiên" trong mục "Kinh mạch"), khi đưa 2 cánh tay cong trên đầu sẽ kích thích vòng Đại chu thiên.
- Các động tác từ 17 tới 30 nhằm vận động các loại cơ, khớp.
- Các động tác 6-31-32-34-34 nhằm kích thích Kinh Cân Bàng quang. Cuối mỗi động tác cần phải cố định tư thế cho chân trái căng đùi sau, căng gót chân mé ngoài.
(còn tiếp)
7.4.10
Chú Đại Bi
- BẢN 1:
- Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
- Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà ra ni.
- Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da. Nam Mô A rị da. Bà lô kiết đế thước bát ra da. Bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da. Ma ha ca lô ni ca da. Án. Tát bàn ra phạt duệ. Số đát na đát toả. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da. Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà. Nam mô na ra cẩn trì. Hê rị ma ha bàn đà sa mế. Tát bà a tha đậu du bằng. A thệ dựng. Tát bà tát đa (na ma bà tát đa). Na ma bà dà. Ma phạt đạt đậu. Đát điệt tha. Án. A bà lô hê. Lô ca đế. Ca la đế. Di hê rị. Ma ha bồ đề tát đỏa. Tát bà tát bà. Ma ra ma ra. Ma hê ma hê rị đà dựng. Câu lô câu lô kiết mông. Độ lô độ lô phạt xà da đế. Ma ha phạt xà da đế. Đà ra đà ra. Địa rị ni. Thất Phật ra da.Giá ra gía ra. Mạ. Mạ phạt ma ra. Mục đế lệ. Y hê di hê. Thất na thất na. A ra sâm Phật ra xá lợi. Phạt sa phạt sâm. Phật ra xá da. Hô lô hô lô ma ra. Hô lô hô lô hê lị. Ta ra ta ra. Tất rị tất rị. Tô rô tô rô. Bồ đề dạ Bồ đề dạ. Bồ đà dạ Bồ đà dạ. Di đế rị dạ. Na ra cẩn trì. Địa rị sắc ni na. Bà dạ ma na. Ta bà ha. Tất đà dạ. Ta bà ha. Ma ha tất đà dạ. Ta bà ha. Tất đà dủ nghệ. Thất bàn ra dạ. Ta bà ha. Na ra cẩn trì. Ta bà ha. Ma ra na ra. Ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da. Ta bà ha. Ta bà ma ha a tất đà dạ. Ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ. Ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ. Ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ. Ta bà ha. Ma bà lỵ thắng yết ra dạ. Ta bà ha.
- Nam mô hắt ra đát na đá ra dạ da. Nam mô a rị da. Bà lô kiết đế. Thước bàn ra dạ. Ta bà ha.
- Án. Tất điện đô. Mạn đa ra. Bạt đà dạ. Ta bà ha. (3 lần)
- BẢN 2:
- Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
- Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni.
- Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da.
- Nam Mô A rị da, bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát toả.
- Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da, bà lô kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà.
- Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án, a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô, kiết mông độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ bồ đề dạ, bồ đà dạ bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, bà dạ ma na ta bà ha. Tất đà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà du nghệ thất bà ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha.
- Nam mô hắt ra đát na, đa ra dạ da. Nam mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha. Án, tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ, ta bà ha.
- BẢN 3:
- Nam mô Đại bi hội thượng Phật, Bồ tát (3 lần)
- Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni.
- Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a lị da bà lô kiết đế thước bát ra da. Bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da. Ma ha ca lô ni ca da. An tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa.
- Nam mô tất kiết lật đỏa y mông, a lị da bà lô kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà.
- Nam mô na ra cẩn trì, hê lị ma ha bàn đà sa mế. Tát bà a tha đậu thâu bằng a thệ dựng, tát ba tát đá, na ma bà dà, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. An a bà lô hê lô ca đế, ca ra đế, di hê lị. Ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê lị đà dựng. Câu lô câu lô kiết mông. Độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xa da đế. Đà ra đà ra địa ri ni, thất phật ra da. Giá ra giá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ. Y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm. Phật ra xá da. Hô lô hô lô, ma ra hô lô hô lô hê rị. Ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô. Bồ đề dạ bồ đề dạ, bồ đà dạ bồ đà dạ. Di đế rị dạ. Na ra cẩn trì địa rị sắc ni na. Ba dạ ma na, ta bà ha. Tất đà dạ ta bà ha, Ma ha tất đà dạ ta bà ha, Tất đà du nghệ thất bàn ra da, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khư da ta bà ha, ta bà ma ha a tất đà dạ ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng kiết ra dạ, ta bà ha.
- Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a lị da bà lô kiết đế, thước bàn ra dạ ta bà ha. An tất điện đô mạn đa ra bạt đà dạ, ta bà ha.
- BẢN 4:
- Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần) Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a rị gia bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da, án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị gia, bà lô kiết đế thất phật ra lăng đà bà. Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô yết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra, mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê di hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắt ni na, ba dạ ma na ta bà ha. Tất bà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà dũ nghệ thất bàn ra dạ ta bà ha. Na ra cẩn trì ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ ta bà ha. Ma bà lị thắng kiết ra dạ, ta bà ha. Nam mô hắc ra đát na, đa ra dạ da.
- Nam mô a lị da bà lô kiết đế, thước bàn ra dạ ta bà ha. Án Tất Điện Đô Mạn Đa Ra. Bạt Đà Dạ, Ta Bà Ha.
- BẢN 5:
- 1. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da
- 2. Nam mô a rị da
- 3. Bà lô yết đế thước bát ra da
- 4. Bồ đề tát đỏa bà da
- 5. Ma ha tát đỏa bà da
- 6. Ma ha ca lô ni ca da
- 7. Án
- 8. Tát bàn ra phạt duệ
- 9. Số đát na đát tả
- 10. Nam mô tất kiến lật đỏa y mông a lị da
- 11. Bà lô kiết đế thất phật ra lăng đà bà
- 12. Nam mô na ra cẩn trì
- 13. Hê rị ma ha bàn đà sa mế
- 14. Tát bà a tha đậu du bằng
- 15. A thệ dựng
- 16. Tát bà tát đá, na ma bà tát đa (*) na ma bà già
- (*) Các bản hiện đang lưu hành, được trì tụng rộng rãi ở Việt Nam thiếu năm chữ này.
- 17. Ma phạt thị đậu
- 18. Đát điệt tha, án
- 19. A bà lô hê
- 20. Lô ca đế
- 21. Ca ra đế
- 22. Di hê rị
- 23. Ma ha bồ đế tát đỏa
- 24. Tát bà tát bà
- 25. Ma ra ma ra
- 26. Ha hê ma hê, rị đà dựng
- 27. Cu lô cu lô yết mông
- 28. Độ lô độ lô phạt già ra đế
- 29. Ma ha phạt già ra đế
- 30. Đà la đà la
- 31. Địa lỵ ni
- 32. Thất phật ra da
- 33. Giá ra giá ra
- 34. Ma ma phạt ma ma
- 35. Mục đế lệ
- 36. Y hê di hê
- 37. Thất na thất na
- 38. A ra sam phật ra xá lợi
- 39. Phạt sa phạt sam
- 40. Phật ra xá da
- 41. Hô lô hô lô ma ra
- 42. Hô lô hô lô hê rị
- 43. Ta ra ta ra
- 44. Tất lỵ tất lỵ
- 45. Tô rô tô rô
- 46. Bồ đề dạ - bồ đề dạ
- 47. Bồ đà dạ - bồ đà dạ
- 48. Di đế rị dạ
- 49. Na ra cẩn tri
- 50. Địa lỵ sắt ni na
- 51. Ba dạ ma na
- 52. Ta bà ha
- 53. Tất đà da
- 54. Ta bà ha
- 55. Ma ha tất đà dạ
- 56. Ta bà ha
- 57. Tất đà du nghệ
- 58. Thất bàn ra dạ
- 59. Ta bà ha
- 60. Na ra cẩn trì
- 61. Ta bà ha
- 62. Ma ra na ra
- 63. Ta bà ha
- 64. Tất ra tăng a mục khư da
- 65. Ta bà ha
- 66. Ta bà ma ha a tất đà dạ
- 67. Ta bà ha
- 68. Giả cát ra a tất đà dạ
- 69. Ta bà ha
- 70. Ba đà ma yết tất đà dạ
- 71. Ta bà ha
- 72. Na ra cẩn trì bàn đà ra da
- 73. Ta bà ha
- 74. Ma bà lợi thắng yết ra dạ
- 75. Ta bà ha
- 76. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da
- 77. Nam mô a lị da
- 78. Bà lô kiết đế
- 79. Thước bàn ra dạ
- 80. Ta bà ha
- 81. Án tất điện đô
- 82. Mạn đà ra
- 83. Bạt đà dạ
- 84. Ta bà ha
- BẢN 6:
- 1 - Na mô Rát na tra dạ da
- 2 - Na mô A rị da
- 3 - A va lô ki tê sa va ra da
- 4 - Bô đi Sát toa da
- 5 - Ma ha Sát toa da
- 6 - Ma ha ca ru ni ca da
- 7 - UM !
- 8 - Sa va la va ti
- 9 - Súyt đa na tát si-a
- 10 - Na ma sất cờ rít toa ni manh a rị da
- 11 - A va lô ki tê sa va ra lanh ta pha
- 12 - Na mô ni la canh tha
- 13 - Sất ri ma ha ba ta sa mi
- 14 - Sạt vách va ta su băn
- 15 - Át si dum !
- 16 - Sạt va sát toa na mô ba sát toa, na mô pha ga
- 17 - Ma pha tê tu
- 18 - Tát đi-da tha
- 19 - OM ! A va lô ca
- 20 - Lô ca tê
- 21 - Ca la ti
- 22 - I Si ri
- 23 - Ma ha bô đi sát toa
- 24 - Sa phô sa phô
- 25 - Ma ra ma ra
- 26 - Ma si ma si rít đà du
- 27 - Gu ru gu ru gà ma-in
- 28 - Đu ru đu ru phạ si da ti
- 29 - Ma ha Phạ si da ti
- 30 - Đà ra đà ra
- 31 - Đi ri ni
- 32 - Xoa ra da
- 33 - Já la já la
- 34 - Mạ mạ Phạ ma ra
- 35 - Muýt đi li
- 36 - Ê hy ê hy
- 37 - Si na si na
- 38 - A la sin ba la sá ri
- 39 - Ba sa phạ si-nin
- 40 - Phạ ra xá da
- 41 - Hu lu hu lu bờ ra
- 42 - Hu lu hu lu sít-ri
- 43 - Sa ra sa ra
- 44 - Si ri si ri
- 45 - Su ru su ru
- 46 - Buýt đà da buýt đà da
- 47 - Bô đà da bô đà da
- 48 - Mét tri dê
- 49 - Ni la canh ta
- 50 - Tri sa ra na
- 51 - Pha da ma nê
- 52 - Soa va ha
- 53 - Si ta da
- 54 - Soa va ha
- 55 - Ma ha Si ta da
- 56 - Soa va ha
- 57 - Si ta da dê
- 58 - Xoa va ra da
- 59 - Soa va ha
- 60 - Ni la canh thi
- 61 - Soa va ha
- 62 - Bờ-ra ni la
- 63 - Soa va ha
- 64 - Sít ri sim ha muýt kha da
- 65 - Soa va ha
- 66 - Sạt va ma ha a sít ta da
- 67 - Soa va ha
- 68 - Sắt cờ-ra a sít ta da
- 69 - Soa va ha
- 70 - Bát-đơ-ma Kê sít ta da
- 71 - Soa va ha
- 72 - Ni la canh tê banh ta la da
- 73 - Soa va ha
- 74 - Mô phô li săn ca ra da
- 75 - Soa va ha
- 76 - Na mô rát na tra dạ da
- 77 - Na mô a rị da
- 78 - A va lô ki tê
- 79 - Sa va ra da
- 80 - Soa va ha
- 81 - UM ! Sít đi dăn tu
- 82 - Manh tra
- 83 - Ba ta da
- 84 - Soa va ha.
- BẢN PHẠN 1:
- Namo ratnatrayaya namah arya avalokitesvaraya bodhisatvaya maha satvaya maha karunikaya Om salavati suddhana tasya nama skrtva nimam arya avalokitesvara lamtabha Namo nilakanta srì maha patasami sarva todhusuphem asiyum sarva sadana mabhaga mabhatetu tadyatha om avaloki lokate kalati esili maha bodhisatva sabho sabho mara mara masi masi ridhayum guru guru garmam turu turu bhasiyati maha bhasiyati dhara dhara dhirìni svaraya jala jala mama bhamara mudhili edyehi sini sini alasim bhala sari bhasa bhasim bharasaya hulu hulu pra hulu hulu srì sara sara siri siri suru suru budhiya budhiya budhaya budhaya maitraye nilakanta trisarana bhaya mana svaha sitaya svaha maha sitaya svaha sitayaye svaraya svaha nilakanta svaha pranila svaha srì sidha mukhaya svaha sarva maha astaya cakra astaya svaha padma kesaya svaha nilakante pantalaya svaha mobholi sakaraye svaha
- Namo ratnatrayaya namah arya avalokita isvaraya svaha om sidhyantu mantra pataye svaha.
- BẢN PHẠN 2: Nilakantha Dharani
- Namo Ratna Trayaya.
- Namah Arya Avalokitesvaraya
- Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahakarunikaya
- Sarva Bandhana Chedana Karaya.
- Sarva Bhava Samudram Sosana Karana.
- Sarva Vyadhi Prasamana Karaya.
- Sarva Mrtyu Upa-Drava Viansana Karana .
- Sarva Bhaye Su Trana Karaya.
- Tasmat Namas -- Krtva Idam
- Arya Avalokitesvara Bhastinam Nilakantha
- Pi Nama Hrdayam Avarta Isyami
- Sarvartha-sadhanam Subham Ajeyam
- Sarva Bhutanam Bhava Marga Visuddhakam
- Tadyatha, Om Aloke Aloka-mati Lokati Krante.
- He Hare Arya Avalokitesvara
- Maha bodhisattva , He Boddhisattva , He
- Maha bodhisattva , He Virya Bodhisattva
- He Mahakarunika Smara Hradayam.
- Hi Hi , Hare Arya Avalokitesvara Mahesvara Parama
- Maitra-Citta Mahakarunika.
- Kuru Kuru Karman
- Sadhaya Sadhaya Vidyam.
- Ni Hi , Ni Hi Varnam Kamam-Game .
- Vitta-Kama Vigama.
- Siddha Yogesvara .
- Dhuru Dhuru Viryanti, Maha Viryanti .
- Dhara Dhara Dharendresvara.
- Cala Cala Vimala Amala Murte
- Arya Avalokitesvara Jina Krsna Jata-Makuta
- Valam Ma Pra-Lamba Maha Siddha
- Vidya dhara.Vara Vara Maha Vara .
- Bala Bala Maha Bala.
- Cala Cala Maha Cala
- Krsna-Varna Nigha Krsna -- Paksa Nirghatana.
- He Padma-Hasta Cara Cara Desa
- Caresvara Krsna --Sarpa Krta Yajnopavita
- Ehyehi Maha Varaha-Mukha,Tripura-Dahanesvara
- Narayana Va Rupa Vara Marga Ari .
- He Nilakantha , He Mahakara ,
- Hala hala Visa Nir-jita Lokasya.
- Raga Visa Vinasana.
- Dvesa Visa Vinasana.
- Moha Visa Vinasana
- Huru Huru Mala, Huru Huru Hare, Maha Padmanabha
- Sara Sara , Sri Sri , Suru Suru ,
- Bhu ruc Bhu ruc
- Buddhiya Buddhiya , Boddhaya Boddhaya
- Maitri Nilakantha Ehyehi Vama
- Shi tha Simha-Mukha Hasa Hasa,
- Munca Munca Mahattahasam Ehiyehi Pa
- Maha Siddha Yogesvara
- Bhana Bhana Vaco
- Sadhaya Sadhaya Vidyam.
- Smara Smaratam Bhagavantam Lokita
- Vilokitam Lokesvaram Tathagatam Dadahi
- Me Drasana Kamasya Darsanam
- Pra-Hiadaya Mana Svaha.
- Siddhaya Svaha.
- Maha Siddhaya Svaha
- Siddha Yogesvaraya Svaha
- Nilakanthaya Svaha
- Varaha-Mukhaya Svaha
- Maha-dara Simha-Mukhaya Svaha
- Siddha Vidyadharaya Svaha
- Padma-Hastaya Svaha
- Krsna-Sarpa Krta Yajnopavitaya Svaha
- Maha Lakutadaharaya Svaha
- Cakrayuddhaya Svaha
- Sankha-Sabdani Bodhanaya Svaha
- Vama Skandhadesa Shi tha Krsnajinaya Svaha
- Vyaghra-Carma Nivasanaya Svaha
- Lokesvaraya Svaha
- Sarva Siddhesvaraya Svaha
- Namo Bhagavate Arya Avalokitesvaraya Bodhisattvaya
- Maha Sattvaya Mahakarunikaya
- Sidhyanthu Me Mantra-Padaya Svaha
- Chú trong kinh Maha Karuna Dharani Sutra
- Namo ratna-trayāya
Namo āriyā-valokite-śvarāya
Bodhi-sattvāya Maha-sattvāya Mahā-kārunikāya
Om sarva rabhaye sudhanadasya
Namo skritva imam
āryā-valokite-śvara ramdhava
Namo narakindi hrih Mahā-vadha-svā-me
Sarva-arthato-śubham ajeyam
Sarva-sata Namo-vasat Namo-vāka mavitāto
Tadyathā
Om avaloki-lokate-karate-e-hrih Mahā-bodhisattva
Sarva sarva
Mala mala
Mahi Mahi ridayam
Kuru kuru karmam
Dhuru dhuru
vijayate Mahā-vijayati
Dhara dhara dhrini
śvarāya cala cala
Mama vimala muktele
Ehi ehi śina śina
ārsam prasari
viśva viśvam prasaya
Hulu hulu mara
Hulu hulu hrih
Sara sara Siri siri Suru suru
Bodhiya Bodhiya Bodhaya Bodhaya
Maitreya narakindi dhrish-nina bhayamana svāhā
Siddhāya svāhā
Maha siddhāya svāhā
Siddha-yoge-śvaraya svāhā
Narakindi svāhā
Māranara svāhā
śira simha-mukhāya svāhā
Sarva mahā-asiddhaya svāhā
Cakra-asiddhāya svāhā
Padma-kastāya svāhā
Narakindi-vagalāya svaha
Mavari-śankharāya svāhā
Namo ratna-trāyāya
Namo āryā-valokite-śvaraya svāhā
Om Sidhyantu mantra padāya svāhā- BẢN PHẠN - VIỆT ngắn:
- PHẠN:
- NAMO RATNA TRAYĀYA
- NAMAH ĀRYA JŇĀNA SĀGARA
- VAIROCHANA
- VYŪHA RĀJĀYA
- TATHĀGATĀYA
- ARHATE
- SAMYAKSAM BUDDHĀYA
- NAMAH SARVA TATHĀGATEBHYAH
- ARHABBHYAH
- SAMYAKSAM
- BUDDHEBHYAH
- NAMAH ĀRYA
- AVALOKITEŚHVARĀYA
- BODHISATTVĀYA MAHĀSATTVĀYA
- MAHĀKĀRUNIKĀYA
- TADYATHĀ
- OM DHARA DHARA
- DHIRI DHIRI
- DHURU DHURU
- ITTI VATTE
- CHALE CHALE
- PRACHALE PRACHALE
- KUSUME
- KUSUME VARE
- ILI MILI
- CITI JVALAM
- APANAYE SVĀHĀ
- VIỆT:
- NAM-MÔ RÁT-NA TRA-DA-DA
- NAM-MA A-RI-DA GIA-NA XA-GA-RA
- VÊ-RÔ-CHA-NA
- VI-U-HA RA-GIA-DA
- TA-THA-GA-TA-DA
- A-RA-TÊ
- XAM-DA-XAM
- BU-ĐA-DA
- NAM-MA XA-VA TA-THA-GA-TÊ-BÊ
- A-RÁP-BÊ
- XAM-DA-XAM BU-ĐÊ-BÊ
- NAM-MA A-RI-DA A-VA-LÔ-KI-TÊT-S-VA-RA-DA
- BÔ-ĐI-XÁT-TOA-DA MA-HAXÁT-TOA-DA MA-HA-CA-RU-NI-CA-DA
- TÊ-DA-THA
- OM ĐA-RA Đa-RA
- ĐI-RI ĐI-RI
- ĐU-RU ĐU-RU
- I-TI VA-TÊ
- CHALÊ
CHA-LÊ- PA-RA-CHA-LÊ PA-RA-CHA-LÊ
- KU-XU-MÊ
- KU-XU-MÊ VA-RÊ
- I-LI MI-LI XI-TI GIA-LAM
- A-PA-NA-DÊ XOA-HA
- A Di Đà Phật
- Gỉang:
- Ðại-bi Chú gọi là bất khả tư nghì quảng đại linh cảm, vô ngại đại bi tâm đà-la-ni. Chữ đà-la-ni (Dharani) dịch nghĩa là tổng trì, tổng nhất thiết pháp, trì vô lượng nghĩa, cũng gọi là chú, hoặc gọi là chân ngôn. Tóm lại đó là những chữ mật.
- Mật chú gồm có bốn ý nghĩa sau:
- Trong bài chú có tên vua các loài quỷ thần, nên phàm tiểu quỷ nghe đến tên này thì không dám làm bậy và phải tôn trọng phép tắc,
- Chú được coi như khẩu lệnh trong quân đội, nếu vi phạm ắt sẽ bị trừng trị,
- Chú có thể âm thầm tiêu trừ nghiệp tội mà chính mình không hay biết,
- Chú là ngôn ngữ bí mật của chư Phật, chỉ có chư Phật mới hiểu được mà thôi.
- Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
13.1.10
Tứ trụ 1
Sơn hạ hỏa | |||
Thiên quan | Thực thần | Tỷ, ngang vai | Chính ấn |
BÍNH THÂN | NHÂM THÌN | CANH TUẤT | KỸ MÃO |
Lâm quan Canh: Tỷ, ngang vai Nhâm: Thực Thần Mậu: Thiên ấn | Dưỡng Mậu: Thiên ấn Qúy: Thương quan Ất: Chính tài | Suy Mậu: Thiên ấn Đinh: Chính quan Tân: Kiếp, bại tài | Thai Ất : Chính tài . . |
Văn xương QN Tú QN Trạch mã Lộc đại bại Cấu HỢI, Gỉao TỴ Nguyên thần MÃO | Thiên đức QN Nguyệt đức 1N Quốc ấn QN Đức QN Hoa cái | Khôi canh QN Kim dư Thiên la HỢI | Thiên ất QN Thái cực QN Phúc tinh QN Đức QN Trạch mã Thiên xá Không vong |
ĐẠI VẬN :
Kim trong cát | Hỏa dưới núi | Hỏa dưới núi | Mộc bình địa | Mộc bình địa |
Chính tài | Thiên quan | Chính quan | Thiên ấn | Chính ấn |
ẤT MÙI | BÍNH THÂN | ĐINH DẬU | MẬU TUẤT | KỸ HỢI |
Quan đới từ 27 tuổi | Lâm quan từ 37 tuổi | Đế vượng Tân : Kiếp, bại tài từ 47 tuổi | Suy từ 57 tuổi | Bệnh từ 67 tuổi |
. | . | . | . | . |
LƯU NIÊN : (từ 4/2/2010)
Mộc tùng bách | Thổ tường thành | Thủy trong suối | . |
Tỷ, ngang vai | Thiên ấn | Chính tài | . |
CANH DẦN | MẬU DẦN | ẤT DẬU | . |
Tuyệt
| Tuyệt Gíap : Thiên tài Bính : Thiên quan Mậu : Thiên ấn | Đế vượng Tân: Kiếp, bại tài . . | . . . . |
năm 2010 Trạch mã | tháng 1 al từ 4/2/2010 dl | ngày 4/2/2010 | . |
CHÚ Ý :
- Cách xem theo ngày sinh này căn cứ vào cuốn sách " Dự đoán theo Tứ trụ " của tác giả Thiệu vĩ Hoa ( Trung quốc ).
- Ngày 4/2/10 là ngày Lập Xuân, bắt đầu tháng 1 Âm lịch MẬU DẦN của năm CANH DẦN
- Khi tới Năm trùng với Đại vận : Mậu Tuất gặp Mậu Tuất, sẽ gặp tai họa, nặng nhất có thể tử vong. Xảy ra đối với mình hoặc người thân, nếu không hóa giải được
Đại vận | Lưu niên |
MẬU TUẤT | MẬU TUẤT |
57 - 66 tuổi | 63 tuổi |
Năm CANH DẦN 2010:
- 3 chi THÂN (năm), DẬU (đại vận), TUẤT (ngày) tam hội hóa hành KIM
3 chi DẦN (lưu niên), MÃO (giờ), THÌN (tháng) tam hội không hóa (hành MỘC)
6 chi hội lại thành 2 hành KIM, MỘC xung khắc - Trụ năm BÍNH THÂN thiên khắc - địa xung với lưu niên CANH DẦN
- (Ngày CANH sinh tháng THÌN là tạp khí. Sinh sau Thanh minh bảy ngày rưỡi, Ất mộc có dư khí là có thể phát, nhưng phải gặp ngang vai (CANH), kình dương (DẬU).)
- NHÂM là Dụng thần, CANH (lưu niên) là Hỷ thần
- Nạp âm lưu niên là MỘC sinh HỎA là nạp âm của mệnh
8.12.09
Kích thích Vòng Đại Chu Thiên
2 bàn tay như hình chụp. Đưa 2 tay thẳng lên cao, cánh tay nghiêng về phía sau, ngữa lòng bàn tay. Có thể đứng, ngồi hoặc nằm. Khi nằm, 2 cùi chỏ hơi cong ra 2 bên.
7.12.09
Nối Kinh Tâm Bào và Kinh Tam Tiêu
Có thể nối đầu ra của Kinh Tâm Bào tại mép trong móng tay giữa (bàn tay úp) với đầu vào của Kinh Tam Tiêu tại mép ngoài móng tay áp út (bàn tay úp) như hình dưới đây:
6.12.09
Nối Kinh Phế và Kinh Đại Trường
Các mũi tên trên hình chỉ hướng ly tâm hoặc hướng tâm của đường Kinh trên cánh tay. Theo thứ tự thì Khí chạy từ Kinh Phế tới Kinh Đại Trường. Nếu nối đầu ra của Kinh Phế với đầu vào của Kinh Đại Trường thì sẽ có hình dưới đây.
Thủ ấn này được dùng ở Phật giáo khi ngồi thiền.
Tuần hoàn 12 Kinh
Đường kinh | Gìơ | Gìơ | Vận hành bên trái, bàn tay để úp |
| Thủ Thái âm Phế | Dần | 03-05 | Ra góc trong móng tay cái |
| Thủ Dương minh Đại trường | Mão | 05-07 | Vào góc trong móng tay trỏ |
| Túc Dương minh Vị | Thìn | 07-09 | Ra góc ngoài móng chân thứ 2 |
| Túc Thái âm Tỳ | Tỵ | 09-11 | Vào góc trong móng chân cái |
| Thủ Thiếu âm Tâm | Ngọ | 11-13 | Ra góc trong móng tay út |
| Thủ Thái dương Tiểu trường | Mùi | 13-15 | Vào góc ngoài móng tay út |
| Túc Thái dương Bàng quang | Thân | 15-17 | Ra góc ngoài móng chân út |
| Túc Thiếu âm Thận | Dậu | 17-19 | Vào lòng bàn chân |
| Thủ Quyết âm Tâm bào | Tuất | 19-21 | Ra góc trong móng tay giữa |
| Thủ Thiếu dương Tam tiêu | Hợi | 21-23 | Vào góc ngoài móng tay áp út |
| Túc Thiếu dương Đởm | Tý | 23-01 | Ra góc ngoài móng chân áp út |
| Túc Quyết âm Can | Sửu | 01-03 | Vào góc ngoài móng chân cái |
Căn cứ vào các tài liệu của phương Đông để ghi lại định kỳ các thời điểm hưng phấn của kinh, mạch, huyệt trên cơ thể con người. Ứng dụng trong sức khỏe, chữa bịnh, võ thuật, . . .
Ở một tư thế ổn định, áp 2 bàn tay vào nhau và hở ra một chút. Sau một lúc, sẽ cảm thấy được sức ép khi đưa 2 bàn tay vào gần hơn, và sức hút khi đưa 2 bàn tay ra xa hơn.
Nếu chắp hai bàn tay vào nhau như các Nhà sư thường làm, sau 5 phút hoặc 10 phút sẽ có cảm giác rất lạ ở bàn tay.
Nguồn gốc từ Ấn Độ, khi ngồi thiền kiết già, có một thủ pháp là để ngữa hai bàn tay trên đầu gối với ba ngón út, áp út, giữa duỗi thẳng, hai đầu ngón cái và trỏ chạm vào nhau ở hai huyệt của hai kinh Thủ Thái âm Phế, Thủ Dương minh Đại trường. Thủ pháp này tương xứng với vòng tuần hoàn ra đầu ngón tay cái, vào đầu ngón tay trỏ. Cần phân tích trong Khí công Trung quốc - vòng Đại Chu Thiên, luồng khí chạy ra chưa tới đầu ngón cái đã chuyễn qua dưới ngón tay trỏ để chạy vào.
2.11.09
Back Exercises - Các bài tập lưng
31.10.09
Động tác đơn giản để tập bụng thon lại
Số lần tùy theo sức mỗi người. Có thể một lần có nhiều nhịp. Có thể vài lần với mổi lần 10, 20, . . . 50, . . . nhịp. Trong ngày có thể tập tronng nhiều buổi. Hãy kiên trì, đừng bỏ ngày nào.
Ban đầu, xuống ít lên ít. Từ từ về sau tăng dần biên độ xuống thấp lên cao.
Sau ngày đầu tiên, nếu cảm thẩy đau cơ bụng tức là động tác này đã có tác dụng.
Có thể biến thể bằng cách thay vì chống 2 bàn tay thì chống 2 cùi chỏ - đau cùi chỏ thì lót gối, hoặc chống 2 tay hay 2 cùi chỏ trên mặt ghế thấp hoặc trên tường thấp.
Với người có bụng lớn quá thì tôi không biết ra sao. Cứ thử xem sao? Nhớ là muốn cho mỡ bụng tan bớt đi thì phải tập thể dục tới khi ra nhiều mồ hôi.
.
18.10.09
Tháng Âm lịch dùng để Dự đoán


Ở cột phụ của blog này có bảng lịch tháng. Khi click vào một ô ngày sẽ xuất hiện trang chi tiết của ngày Âm lịch. Hãy click vào 2 ngày 07/10/09 và 08/10/09 sẽ thấy ngày 07 là ngày cuối của tháng 08 Âm lịch - Qúy Dậu và ngày 08 - Tiết Hàn lộ là ngày bắt đầu của tháng 09 Âm lịch - Gíap Tuất.
15.10.09
6 Nguyên tắc tập thể dục ở tuổi trung niên
- KIÊN TRÌ:
- Phụ nữ khi tới tuổi trung niên, đa phần đều không thích tập luyện, do không nhận thức được vai trò quan trọng của việc tập luyện đối với sức khỏe. Nên kiên trì tập luyện tới cùng, tránh tình trạng buổi tập buổi không mới có thể đạt được kết quả như mong muốn.
- TĂNG TỪ TỪ:
- Trong quá trình tập luyện, phải chú ý tập từ những bài tập đơn giản với cường độ vừa phải tới những bài tập có cường độ mạnh hơn. Bởi vì sức lực của con người, nếu để tập lâu dài, cần phải có nguyên tắc tập luyện. Các cơ quan nội tạng của cơ thể, cần phải có một thời gian để cơ thể thích nghe với những hoạt động mới. Không thể vội vàng để tránh tình trạng lao lực xảy ra những hậu quả đáng tiếc.
- KKÔNG QUÁ SỨC:
- Bất kỳ một hoạt động thể thao nào cũng cần tới sự tham gia của nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể.
- Chính vì thế mà nếu vận động quá sức, đối với sức khỏe mà nói là hoàn toàn không có lợi, dễ dàng dẫn tới hiện tượng toàn thân. Thậm chí dẫn tới tổn thương một số bô phận nội tạng của cơ thể.
- Cho nên, trong lúc vận động nên chú ý tới thời gian nghỉ ngơi. Tâp luyện phải có nguyên tắc cụ thể, ở thời gian đầu của quá trình tập luyện, tập từ ít tới nhiều, từ chậm tới nhanh, dần dần tăng cường độ tập luyện lên cao hơn. Trong lúc vận động, tránh tình trạng tập quá nhanh, tránh các động tác cúi gập đầu hoặc các động tác có độ nguy hiểm cao.
- Con người khi đã qua độ tuổi trung niên rồi, không nên tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tập trung căng thẳng cao độ, cũng không nên tham gia các hoạt động được diễn ra trong một thời gian dài.
- BUỔI SÁNG:
- Buổi sáng, không khí vô cùng trong lành, tinh thần sung mãn. Đây chính là thời điểm thích hợp nhất để tập thể dục. Thế nhưng sau khi ăn cơm xong, không nên tập thể dục ngay lập tức, bạn nên nghỉ ngơi khoảng từ 1 đến 2 tiếng đồng hồ mới tập luyện.
- KHỞI ĐỘNG:
- Trước và sau khi tập luyện, cần phải khởi động, tránh sự gấp gáp gây tổn thương tới hệ tuần hoàn. Sau khi vận động, cần phải có những động tác hoàn thiện nốt bài tập.
MỆT MỎI THÌ NGỪNG: - Khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi hoặc điều kiện sức khỏe không cho phép thì không nên tập luyện nữa. Vì trong thời điểm đó nếu chúng ta cứ cố gắng tập luyện sẽ không những không mang lại hiệu quả mà còn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
13.10.09
Vận động khớp
- XOAY CỔ TAY:
- Hai bàn tay nắm lại và đưa ra phía trước gần ngực. Xoay vặn nắm tay theo hình số 8. Lặp lại theo chiều ngược lại.
- Nên giữ 2 vai và 2 khuỷu tay được thả lõng. Trong lúc tập, không căng cơ vùng cổ và lưng trên.
- XOAY KHUỶU TAY:
- Xoay tròn 2 cẳng tay quanh khuỷu tay sao cho 2 bàn tay vẽ thành 2 vòng tròn song song trước mặt và chiều ngược lại.
- Nên thả lõng 2 vai và lưng trên.
- XOAY KHỚP VAI:
- Đặt hờ 2 bàn tay trên 2 vai, xoay 2 cùi chỏ thành 2 vòng tròn ở 2 bên và chiều ngược lại.
- LUÂN PHIÊN NÂNG và HẠ 2 CÁNH TAY:
- Đứng, 2 bàn chân rộng bằng vai. Đưa thẳng tay qua một bên ngang với vai, co cẳng tay thẳng lên trời. Tay kia chỉa xuống đất về phía sau
- Xoay cánh tay trên xuống đất, đồng thời đưa cánh tay dưới lên trên, và ngược lại.
- Có thể xoay lố đà một chút.
- XOAY CỔ CHÂN:
- Đứng với 2 bàn chân sát nhau, co 2 đầu gối lại, 2 bàn tay ôm 2 đầu gối.
- Xoay 2 đầu gối theo chiều kim đồng hồ và ngược lại.
- XOAY HÔNG:
- Đứng, 2 bàn chân rộng bằng vai. Chống 2 bàn tay trên hông.
- Xoay thân trên qua trái và qua phải.
- . . . . .
8.10.09
Tuổi Trung niên - Cao niên
- Thiếu nhi: ở 12 tuổi trở xuống
- Thiếu niên : 13-17 tuổi
- Thanh niên: 18-37 tuổi
- Trung niên : 38-59 tuổi, cứ tạm thời tách ra làm hai là
- Trung niên: 38-49 tuổi
- Lớn tuổi: 50-59 tuổi
- Cao niên: ở 60 tuổi trở lên
Tuy nhiên, có vài điều cần chú ý :
- 2 giai đoạn "thanh niên - 20 năm" và "trung niên - 22 năm" quá dài.
- Sức khỏe, tình cảm, tâm lý, . . . được thể hiện đúng và đầy đủ vào những năm giữa của mỗi giai đoạn.
- 2-3 năm đầu hoặc cuối của các giai đoạn thường lộn xộn về việc mình ở đâu.
- Việc phân loại này do người ta chế ra để thuận lợi cho việc áp dụng luật pháp, chia nhóm, . . .
- Nên người ta tưởng như cuộc đời con người được chia ra làm 5 khúc, có khúc dài, có khúc ngắn.
- Thực ra, cuộc sống có sự phát sinh, hoàn thiện và giảm dần của các yếu tố sức khỏe, tình cảm, tâm lý, . . . một cách liên tục. Do điều kiện sống mà sự thay đổi liên tục này dài hay ngắn sẽ khác nhau đối với mỗi người, hoặc mỗi nhóm người tại các vùng hoặc quốc gia khác nhau.
- . . .
Đặc điểm của người ở lứa tuổi trung niên
- SỨC KHỎE: Xuất hiện các triệu chứng
- Yếu nửa người thoáng qua
- Nếu yếu nửa người rõ ràng, kéo dài thì ai cũng để ý và đi khám bệnh, nhưng khi yếu nửa người thoáng qua rồi bình thường trở lại thì hầu như ai cũng xem thường. Tuy nhiên, theo tiến sĩ Võ Thành Nhân, Trưởng khoa Tim mạch học can thiệp Bệnh viện Chợ Rẫy, hãy cẩn thận với triệu chứng này vì đó có thể là dấu hiệu của chứng thiếu máu não do hẹp động mạch cảnh (động mạch dẫn máu lên não).
- Càng cần quan tâm nếu người bệnh là nam trên 55 tuổi hoặc nữ trên 65 tuổi, có kèm theo triệu chứng tê một bên mặt, tự nhiên lú lẫn, nói chuyện không được, rối loạn nhìn (một hay hai bên mắt), đi lại khó khăn, mất khả năng kết hợp vận động, nhức đầu dữ dội không rõ nguyên nhân... Trường hợp thiếu máu não kéo dài, không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể hôn mê và tử vong.
- Hẹp động mạch cảnh thường xảy ra trên người có yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch như: béo phì, tiểu đường, cao huyết áp, ít vận động, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu.
- Hồi hộp, đánh trống ngực
- Người bình thường ai cũng có đôi lần hồi hộp, đánh trống ngực, nhất là sau khi dùng chất kích thích (trà, cà phê, rượu, thuốc lá...), ăn quá nhiều hoặc bị stress. Nhưng khi triệu chứng này xuất hiện ngày càng nhiều thì nên coi chừng vì đó là dấu hiệu của bệnh tim mạch.
- Theo tiến sĩ Võ Thành Nhân, việc phân biệt “hồi hộp bình thường” và “hồi hộp bất thường” cũng khá đơn giản, chỉ cần làm điện tâm đồ và liệu pháp gắng sức thì mọi chuyện rõ ràng. Có nhiều bệnh lý tim mạch dẫn đến hồi hộp, đánh trống ngực, nhưng ở người nam trên 55 tuổi và nữ trên 65 tuổi thì cần lưu ý đến bệnh mạch vành.
- Vết lở loét trên da không lành
- Không ít người xem thường dấu hiệu này bởi vết loét không đau nhức, diễn tiến chậm. Tuy nhiên, đó có thể là dấu hiệu của ung thư da, nhất là khi vết loét xuất hiện ở vùng da phơi nắng, trên một người 50 tuổi và làm nghề lao động chân tay ngoài trời.
- Thạc sĩ Hồ Xuân Vương, chuyên khoa da liễu, cho biết triệu chứng ung thư da còn có thể là một mụn ruồi lớn nhanh bất thường, ngứa, đậm màu, bờ không rõ. Khi thấy biểu hiện này, bạn nên đến một bác sĩ chuyên khoa da liễu để được làm sinh thiết tế bào. Ung thư da thường dễ điều trị, nhưng nếu xem thường thì bệnh dẫn đến di căn, khả năng khỏi bệnh rất thấp.
- Rong huyết bất thường
- Theo giáo sư Nguyễn Chấn Hùng, Giám đốc Bệnh viện Ung Bướu TP HCM, nhiều phụ nữ có dấu hiệu này cho rằng đó là hậu quả của “làm việc nặng”, “đi xe dằn xóc”. Thực ra, đây là một triệu chứng của ung thư cổ tử cung - bệnh ở phụ nữ lập gia đình trên 30 tuổi, thường gặp ở tuổi 40-50, nhất là ở những phụ nữ nhiều con.
- Có nhiều nguyên nhân gây ra rong huyết, nhưng trước hết hãy nghĩ đến ung thư cổ tử cung vì khi phát hiện sớm, bệnh này hoàn toàn có thể chữa khỏi.
- Ho, nặng ngực
- "Ít người nam nào đi khám bệnh chỉ vì ho đơn thuần, nhất là khi ngày nào cũng ho lai rai, bởi họ đổ thừa là do thuốc lá" - thạc sĩ Đỗ Thị Tường Oanh, Trưởng khoa B2 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch TP HCM, cho biết. Tuy nhiên, khi có dấu hiệu này, bệnh nhân nên đến bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra, vì đây có thể là biểu hiện của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), đặc biệt khi người bệnh ở tuổi trung niên, hút thuốc lâu năm, ho cả ngày, ít khi chỉ xuất hiện về đêm.
- Yếu nửa người thoáng qua
- TÌNH CẢM
- TÂM LÝ
- . . .
Đàn ông trung niên nên làm gì cho sức khỏe
Khảo sát của Viện Archives of Neurology (Mỹ) cho thấy, trước 40 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh mãn tính của nam giới chỉ có 9,9%, nhưng từ 40 đến 44 tuổi tỷ lệ mắc bệnh tăng vọt đến 20,9%. Dưới đây là cách làm giảm con số đáng sợ trên:- Chọn những môn thể dục vừa sức, tiến hành vận động điều độ:
- Rèn luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, tăng cường thể chất toàn thân và khả năng phòng chống bệnh tật. Đồng thời phái mạnh cần điều hòa tinh thần vui vẻ, không cáu gắt, tránh bị căng thẳng, tăng cường những hứng thú và niềm vui trong cuộc sống.
- Bất kỳ một môn thể thao nào cũng có ích cho nam giới như chạy bộ, bơi lội, cầu lông, tennis, bóng bàn... nó sẽ giúp bạn tiêu hao năng lượng dư thừa, giữ cân bằng thể trọng, nâng cao khả năng kháng bệnh. Tuy nhiên để đạt hiệu quả mong muốn, các bạn cần tập luyện kiên trì trong thời gian dài.
- Chọn thực đơn phù hợp:
- Bạn hãy bỏ những thói quen không tốt, giảm thực phẩm nhiều dầu mỡ để tránh tăng thể trọng. Những nhóm thực phẩm nên dùng là rau quả, trái cây tươi, hải sản, gia vị tính ấm... đồng thời gia tăng nguyên tố vi lượng, giảm cholesterole. Nên khống chế nghiêm ngặt hoặc từ bỏ hẳn thói quen hút thuốc lá, uống rượu, vì những thứ này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục của bạn.
- Tránh béo phì:
- Hiện tượng nam giới béo phì ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại, do ăn uống không kiểm soát và thói quen lười vận động. Béo phì có thể gây nên rất nhiều căn bệnh khó kiểm soát, đồng thời cũng ảnh hưởng đến khả năng tình dục của phái mạnh. Do đó, khống chế thể trọng là một mục tiêu, bạn có thể lựa chọn kỹ thực đơn với một chế độ vận động thường xuyên, thể dục hợp lý tránh tăng cân.
- Cải thiện tâm trạng tốt:
- Không nên quá lao lực vì danh lợi hay tiền bạc, tranh giành địa vị, nếu không những căng thẳng lo toan trong cuộc sống sẽ làm bạn suy giảm sức khỏe, đó là thủ phạm chính gây nên các loại bệnh. Giao thiệp bạn bè, mở rộng quan hệ xã hội, tham gia những hoạt động bổ ích có thể giúp bạn học hỏi và mở mang những kiến thức, thông tin từ mọi phương diện, giúp bạn cảm thấy cuộc sống của mình được vui vẻ, bớt tẻ nhạt, nhàm chán.
- Hòa hợp trong đời sống vợ chồng:
- Đời sống hôn nhân vui vẻ rất có ích cho sức khỏe, đàn ông tuổi trung niên cần hâm nóng lại tình cảm vợ chồng sau một quãng thời gian dài mải lo công việc làm ăn và chăm lo con cái.
- Không căng thẳng với chính mình:
- Trên thực tế, việc phát sinh nhiều bệnh tật có liên quan đến trạng thái tinh thần của con người. Sự kích thích tinh thần hoặc tình cảm mạnh mẽ ảnh hưởng lớn đến chức năng sinh lý của cả cơ thể. Do đó, bạn phải tự điều chỉnh tâm trạng của mình, tránh những kích thích không tốt cho cơ thể. Bạn hãy cùng chia sẻ niềm vui cho mọi người và cảm nhận những hạnh phúc mà cuộc sống mang lại cho mình.
THAM KHẢO GOOGLE "trung niên" hết trang 5
- Gỉai pháp trẻ hóa tối ưu dành cho tuổi trung niên.
- Trẻ hóa dành cho tuổi trung niên.
- Chống nhăn da cho lứa tuổi trung niên.
- Bi hài lỗi nhịp 'chuyện ấy' ở tuổi trung niên.
- Gỉam chứng 'bốc hỏa' cho phụ nữ trung niên.
- Làm mới hôn nhân ở tuổi trung niên.
- Điểm hẹn cho tuổi trung niên. (đồng tính nam)
- Tại sao phụ nữ tuổi trung niên hay cáu giận bất thường?
- Chuyện gối chăn: Đàn ông trung niên hài lòng.
- Chế độ khám mắt định kỳ ở người trung niên và người cao tuổi.
- 50% người trung niên ở thành phố bị thừa cân.
- Quyến rũ tuổi trung niên.
- Tuổi trung niên đi làm đẹp.
- Sách "Tình dục tuổi trung niên".
- Sách "Sức khỏe cho người trung niên và cao tuổi".
- Chuyện ấy ở lứa tuổi trung niên.
- Ứng phó và phòng ngừa đột quỵ
- Phụ nữ mãn kinh, cẩn thận với "mối nguy" tim mạch.
- Quan tâm cân nặng ở tuổi trung niên.
- Tuổi trung niên hút thuốc sẽ tăng nguy cơ mất trí nhớ.
- Tương lai mong manh của tuổi trung niên béo phì.
- Bài hát "Nghĩ gì tuổi trung niên".
- Thời trang công sở Trung niên.
- Tuổi trung niên nên biết. (Đông y)
- Trung niên Nhật nghĩ cách tiêu tiền.
- Hôn nhân giúp trách ... lú lẫn.
- Hoạt động tình dục ở tuổi trung niên và già.
- Nguyên nhân gây đau thường gặp ở tuổi trung niên.
- Gỉai pháp thiên nhiên an toàn cho bệnh khớp.
Yếu nửa người thoáng qua
Để giúp giảm thiểu nguy cơ mắc huyết khối xơ vữa, nên:
- Có một chế độ sống lành mạnh,
- Thường xuyên vận động,
- Ăn uống hợp lý,
- Không hút thuốc, uống rượu bia nhiều,
- . . .
Liên quan tới việc vận động. Tôi nhớ có một động tác do một chuyên gia, hình như người Nga, hướng dẫn như sau:
- Đứng thẳng người, nhón 2 gót chân lên, đột ngột thả lõng bắp chân để người rơi xuống trên 2 gót chân. Làm 5 - 10 lần. Có thể làm vài lần trong ngày.
Vị chuyên gia này giải thích: (tôi sẽ tìm lại tài liệu này, hoặc các bạn có thể hỏi chuyên gia khác)
- Chất bẩn lọc không hết trong máu có khuynh hướng lóng cặn ngược với dòng chảy của máu. Động tác trên có tác dụng như việc dọng chai nước xuống đất, chất cặn sẽ trồi lên, nhiều lần sẽ giúp cho chất bẩn lưu thông được theo dòng máu.
Động tác này có thể làm trong lúc tắm, hoặc một phút thư giản trong giờ làm việc, . . .
6.10.09
Hãy viết tiểu phẩm đi
Tóm tắt các bước để viết tiểu phẩm:
- Bắt đầu từ chổ nào?
- Sự kiện được phản ảnh trên báo, chứa đựng mâu thuẫn.
- Cài đặt, mở ra và thắt lại.
- Ngôn ngữ.
- Vận dụng thành ngữ, ca dao, câu thơ, tích xưa, từ ngoại.
- Thế nào là phong cách.
- Trước tiên phải viết tiểu phẩm đạt mức "sạch nước cản".
- Đặt tít.
- Tít phải có ẩn ý, ý nghĩa thâm thúy.
- Câu mở đầu.
- Nếu câu mở đầu chạm ngay vào vấn đề thì bài ấy là bài hay.
- Đi tiếp.
- Chia bài thành vài đoạn, mỗi đoạn là một vấn đề nhỏ, quan điểm nhỏ.
- "Đánh" thế nào?
- Phát hiện mâu thuẩn, khẳng định vấn đề, phê phán thói xấu, lên án hành vi vô đạo.
- Bắt đầu từ chổ nào?
- "Vạn sự khởi đầu nan". Riêng với tiểu phẩm báo chí, khởi đầu bao giờ cũng là một sự kiện. Một sự kiện được phản ảnh trên báo chí về cơ bản dưới dạng một bản tin. Tin hay bài không nói trong tập sách này. Còn với tiểu phẩm, từ các sự kiện, nhiều khi từ chính các bản tin, người viết "chế" ra tiểu phẩm. Có người gọi đó là "bình luận nghệ thuật". Bình luận không dễ, còn nghệ thuật lại có những đòi hỏi cao hơn.
- Từ một sự kiện, người viết bản tin chỉ cần tuân thủ các nguyên tắc "W": Chuyện gì? Khi nào? Ở đâu? Ai? Như thế nào?. . . Còn với tiểu phẩm có khác. Sự kiện được chọn làm "nguyên liệu" cho tiểu phẩm phải là các sự kiện chứa đựng những mâu thuẩn.
- Thí dụ, do "bệnh thành tích" trong giáo dục mà có cảnh "sáng lớp 6 chiều lớp 1". Sáng đi học cho đủ tiêu chuẩn phổ cập cấp I do Bộ Gíao dục đề ra. Chiều phải học đọc, học viết lại từ đầu vì em này mất kiến thức cơ bản. Một sự kiện như thế gọi là "nguyên liệu chuẩn" để người viết tiểu phẩm "nấu nướng" với các kiểu "nghệ thuật" khác nhau, từ phê phán đến mỉa mai, chê bai thẳng thừng hay "đá móc" sau lưng, thậm chí đem "bệnh thành tích" ra pha trò cười, cao hơn là bêu riếu trước bàn dân thiên hạ. Cũng cần nhắc, dù "xào nấu" thế nào cũng chỉ là một món, món tiểu phẩm này không đựng bằng bát ô tô, chỉ là chén nhỏ, nhưng đậm đà bản sắc "chính luận nghệ thuật".
- Cài đặt, mở ra và thắt lại.
- Như trên đã nói, tiểu phẩm không ăn sống nuốt tươi sự kiện mà người ta phải chế biến, gia giảm. Cách chế biến thông thường là cài đặt. Phải biết cài đặt các mâu thuẩn trong sự kiện sao cho nó "tự nhiên một cách hữu ý" để đến lúc kết mới nói huỵch toẹt ra rằng "bệnh thành tích" trong giáo dục như trên là một trò hề không hơn không kém. Trò hề thì phải gây cười, cười vỡ bụng hay cười ruồi, tùy theo phong cách người viết. . . Cũng có tác giả tìm ra một kết cấu khác cho tiểu phẩm của mình, nhưng nhìn chung xây dựng kết cấu của tiểu phẩm phải có kịch tính. Nghĩa là phải đẩy mâu thuẩn lên cao trào rồi mới "mở nút" để cùng vừa cười vừa chê. Không có chuyện viết tiểu phẩm theo kiểu "rút ra bài học" như các tờ báo chính trị. Thích mà nhớ, nhớ mà suy ngẫm, cười mà ghét, biết mà đánh giá, hoặc để cảnh tỉnh, cảnh báo, cảnh cáo, cảnh giác. Đó là "mục đích nghệ thuật" của tiểu phẩm.
- Ngôn ngữ.
- Như vậy, tiểu phẩm là biết chọn nội dung làm bạn đọc thích thú. Cái lý thuyết "hai quan" tạo ra sự thích thú là chọn nội dung có liên quan đến người đọc, hoặc là chuyện mà người đọc "quan tâm". Điều quan trọng thứ hai là ngôn ngữ, hay nói cụ thể là cách dùng chữ cũng phải làm bạn đọc thích thú như nội dung, thậm chí hơn được càng tối.
- Các vị "tiền bối" tiểu phẩm đã dạy: Ngôn ngữ tiểu phẩm phải đảm bảo trong một bài có vài câu hay, vàl chữ đọc thấy sướng.
- Một vài yêu cầu về ngôn ngữ:
- 1. Dùng nhiều thành ngữ, ca dao và nói chung là ngôn ngữ mà nhân dân ta hay dùng hàng ngày. Tiếng Việt có nhiều thành ngữ, ca dao tục ngữ có tính khái quát cao như "Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mữa", "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn", Lắm thầy thối ma", Đầu voi đuôi chuột" . . . Chỉ cần "nồi nào vung nấy", không dùng chữ gán ghép khiên cưỡng hay ngớ ngẩn là được.
- 2. Có thể đưa vào tiểu phẩm những câu thơ đã được mọi người thuộc như ca dao ví như những câu trong Truyện Kiều.
- 3. Dùng tích xưa nói chuyện nay như "Võ Tòng đả hổ".
- 4. Có thể dùng cả từ nước ngoài để "gút bay" quan tham, "lôpby" để nói chuyện lo lót, "mitxtơ" thay cho từ ngài, "holigan" thay cho từ côn đồ . . .
- Nói chung việc dùng từ trong 4 yêu cầu trên làm tăng thêm tính hài hướt, làm đậm thêm chất châm biếm của tiểu phẩm . . . Nên nhớ, tin tức phản ảnh ngay lập tức sự kiện. Tiểu phẩm có sau tin tức. Làm tin đi sau là cho độc giả ăn cơm nguội. Tiểu phẩm đem cơm nguội ra rang mỡ, cho gia giảm vào thành "Cơm rang thập cẩm" hay đặc sản như "Cơm chiên Dương Châu".
- Thế nào là phong cách.
- Viết tiểu phẩm mà không có phong cách thì ít người đọc. Người ta đọc nhiều cũng là vì nhớ cách viết, nhớ đến tác giả, tức là nhớ đến phong cách. Để đạt đến phong cách trong sáng tác nghệ thuật, người nghệ sĩ phải dành hàng chục năm lao động nghệ thuật nghiêm túc, cộng với sự tìm tòi sáng tạo.
- Như vậy, phong cách có hai giai đoạn. Giai đoạn một là phải biết cách viết tiểu phẩm. Khi đã "sạch nước cản" rồi, viết quen tay rồi thì chuyển sang giai đoạn hai, tức là tìm tòi sáng tạo ra lối viết riêng "không giống ai" của mình.
- (cần phải đọc sách để rõ thêm nội dung này)
- Đặt tít.
- Tít là một nữa thành công của tiểu phẩm. Có người nói tít quyết địh số phận một bài báo, tít có bắt mắt người ta mới đọc. Tít chẳng gợi mỡ tò mò dễ bị bỏ qua. Ngược lại, tít hay là vồ ngay mà đọc. Tít của tiểu phẩm không cần tuân thủ các yêu cầu của tít bài báo, phóng sự. Tít tiểu phẩm phần nhiều là kết quả của sự việc.
- Tùy từg loại bài tiểu phẩm mà có cách đặt tít theo các kiểu khác nhau: tít có tính chiến đầu, tít chính luận, tít có tính văn nghệ, tít nói đùa, tít châm chích. Dù là tít kiểu gì, tiểu phẩm đòi hỏi tít phải có ẩn ý, ý nghĩa thâm thúy vì bản thân sự việc nêu trong tiểu phẩm đã là những mâu thuẩn, nghịch lý, bất cập.
- Thí dụ: "Cái lợi của. . . .xỉn", "Tiến một bước, lùi hai bước", . . .
- Câu mở đầu.
- Câu thứ nhứt là khó nhứt. Nó như là điệu nhạc mở ra cho cả bản nhạc, thường là mất rất nhiều thời giờ mới tìm ra.
- Nếu câu mở đầu viết xa quá, thì cả bài sẽ lan man, lòng thòng. Nếu câu mở đầu chạm ngay vào vấn đề thì bài ấy là bài hay.
- Bí quyết viết văn là "mở cửa thấy núi", tức là nói ngay vào vấn đề để bạn đọc chú ý, có khái niệm chung trước tiên ở trong óc, rồi hãy giải thích dần dà sau.
- Nếu tiểu phẩm mang mục đích phê phán gay gắt thì ngay từ câu mở đầu đã phải đưa ra quan điểm của mình một cách thẳng thừng.
- Cũng có khi mở đầu bằng cách dẫn câu nói của ai đó rồi bắt đầu chứng minh câu đó là đúng hoặc sai với thực tế hiện tại.
- Đi tiếp.
- Cả bài tiểu phẩm là một vấn đề lớn, quan điểm lớn. Để thể hiện được điều đó phải chia bài thành vài đoạn, mỗi đoạn là một vấn đề nhỏ, quan điểm nhỏ.
- Các ý phải liên quan với nhau, đừng để hai quan điểm không liên quan với nhau vào một đoạn.
- Muốn viết cho hay, không nhạt nhẽo phải dùng giọng điệu, lúc thì khẳng định, khi thì hoài nghi, lúc thì nêu câu hỏi chất vấn, khi thì (giả vờ) sửng sốt, ngạc nhiên.
- Người xưa nói "Lòng lạnh như băng, văn như đống tro tàn". Người viết tiểu phẩm phải có trách nhiệm chính trị và nhiệt tình với cuộc sống. Nói cách khác là phải dám đấu tranh. Khi nói phải vận dụng các phương pháp khoa học của triết học, có biện chứng, biện luận. Viết tiểu phẩm về cơ bản là biện luận để tìm ra chân lý.
- "Đánh" thế nào?
- Chống để xây là sợi chỉ đỏ xuyên suốt của tiểu phẩm. Nêu một vấn đề ra bao giờ cũng phải có cái để tán thành, có mặt để phản đối. Viết tiểu phẩm để "đấu tranh nội bộ" cũng chỉ cần ớ mức độ phát hiện mâu thuẩn, khẳng định vấn đề, phê phán thói xấu, lên án hành vi vô đạo.
30.9.09
Bấm độn Bát quái
BÁT MÔN CÁT HUNG PHÁP
CHẤN thương | TỐN đỗ | LY cảnh |
CẤN sinh | KHÔN tử | |
KHẢM hưu | CÀN khai | ĐOÀI kinh |
Xem 3 cột trên như 3 ngón tay: trỏ, giữa và áp út. Bắt đầu từ CÀN.
Trong Bát môn, nói chung Hưu - Sinh - Khai - Cảnh là cát, Thương - Đỗ - Kinh - Tử là hung. Thực tế, cát môn cũng có điều kỵ, hung môn cũng có điều nên làm, tùy theo trường hợp cụ thể.
- HƯU MÔN: Nên yết kiến nhà vua và các bậc quyền quí tuyển tướng cất quân, sửa mộ, lập sổ, xây dựng, đặt hướng, thi tuyển quan lại, kết hôn, cầu tài, luyện binh lập nghiệp, xuất hành chiến trận, . . . mọi việc đều lành.
- SINH MÔN: Nên cứu tai, trị bệnh, đi xa, kinh doanh, xây dựng, cầu tài, . . . mọi việc đều tốt.
- THƯƠNG MÔN: Nên săn thú bắt cá, kiện tụng, đòi nợ, thu tiền. Chú ý: dễ gặp trộm cướp.
- ĐỖ MÔN: Nên bắt kẻ trốn chạy, ngăn chặn mưu gian, diệt trừ hung bạo, xét việc hình ngục nợ nần, chặp đường tránh tà, giấu giếm ẩn náu, né tránh tai nạn. Nếu xuất hành dễ lạc đường.
- CẢNH MÔN: Nên dâng thư hiến kế, tiếp phái sứ thần, chiêu mộ người hiền, yết hiến người trên, tạ ơn tiến cử. Nhất là nên đòi và thu nợ, thăm viếng người thân, đột vây phá trận.
- TỬ MÔN: Nên bắt cá săn thú, điếu tang tống táng, xét xử, phạm tội, qui tập mộ cũ.
- KINH MÔN: Nên bắt trộm cướp cờ bạc, tìm vật bị mất, xử việc tố tụng, trấn áp, khủng bố.
- KHAI MÔN: Nên yết kiến người trên, hiến kế cầu danh, tuyển tướng cất quân, viễn chinh, ứng cữ, thăng quan chậm chức, xuất hành, giá thú, cầu tài, mở chợ, đào giếng. Mọi việc đều tốt.
27.9.09
Cách pha chế KEM LY
- Cho đá viên vào túi đựng đá (vải dày), buột chặt, đập vụn bằng chày. Hoặc xay bằng máy.
- Trái cây cắt làm đôi, nạo phần thịt để dùng.
- Cho thịt trái cây, đá vụn và các nguyên liệu khác vào máy xay sinh tố.
- Bật máy, xay khoảng 10 giây, dùng thìa đảo đều rồi xay tiếp khoảng 20 giây nữa.
CÁCH PHA CHẾ KEM LY từ TRÁI CÂY TƯƠI:
- Công thức:
- ĐÁ VỤN
- ĐƯỜNG (Nước đường - Xi rô - Mật ong - Đường glucô)
- SÔ ĐA (Coca - Pepsi - 7up . . . (có ga))
- SỮA ĐẶC (Sữa tươi - Kem vani)
- TRÁI CÂY (Nước ép trái cây)
- Tỷ lệ pha chế thì quá nhiều công thức phải cân, đo quá rườm rà. Ban đầu, cứ việc lấy 2 phần lõng - đặc của công thức trên bằng nhau. Sau đó, tùy theo ly kem khai trương mà gia giảm tỷ lệ lõng - đặc, thêm bớt khối lượng mỗi thứ.
- Nếu không có đủ loại thì tối thiểu cũng phải có ĐÁ - ĐƯỜNG - TRÁI CÂY, hoặc các thứ tương đương.