Hiển thị các bài đăng có nhãn Dự đoán. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dự đoán. Hiển thị tất cả bài đăng

13.1.10

Tứ trụ 1

Sơn hạ hỏa

Thiên quan

Thực thần

Tỷ, ngang vai

Chính ấn

BÍNH THÂN

NHÂM THÌN

CANH TUẤT

KỸ MÃO

Lâm quan

Canh: Tỷ, ngang vai

Nhâm: Thực Thần

Mậu: Thiên ấn

Dưỡng

Mậu: Thiên ấn

Qúy: Thương quan

Ất: Chính tài

Suy

Mậu: Thiên ấn

Đinh: Chính quan

Tân: Kiếp, bại tài

Thai

Ất : Chính tài

.

.

Văn xương QN

Tú QN

Trạch mã

Lộc đại bại

Cấu HỢI, Gỉao TỴ

Nguyên thần MÃO

Thiên đức QN

Nguyệt đức 1N

Quốc ấn QN

Đức QN

Hoa cái

Khôi canh QN

Kim dư

Thiên la HỢI

Thiên ất QN

Thái cực QN

Phúc tinh QN

Đức QN

Trạch mã

Thiên xá

Không vong

ĐẠI VẬN :

Kim trong cát

Hỏa dưới núi

Hỏa dưới núi

Mộc bình địa

Mộc bình địa

Chính tài

Thiên quan

Chính quan

Thiên ấn

Chính ấn

ẤT MÙI

BÍNH THÂN

ĐINH DẬU

MẬU TUẤT

KỸ HỢI

Quan đới

từ 27 tuổi

Lâm quan

từ 37 tuổi

Đế vượng

Tân : Kiếp, bại tài

từ 47 tuổi

Suy

từ 57 tuổi

Bệnh

từ 67 tuổi

.

.

.

.

.

LƯU NIÊN : (từ 4/2/2010)

Mộc tùng bách

Thổ tường thành

Thủy trong suối

.

Tỷ, ngang vai

Thiên ấn

Chính tài

.

CANH DẦN

MẬU DẦN

ẤT DẬU

.

Tuyệt

Gíap : Thiên tài
Bính : Thiên quan
Mậu : Thiên ấn

Tuyệt

Gíap : Thiên tài

Bính : Thiên quan

Mậu : Thiên ấn

Đế vượng

Tân: Kiếp, bại tài

.

.

.

.

.

.

năm 2010

Trạch mã

tháng 1 al từ 4/2/2010 dl

ngày 4/2/2010

.

CHÚ Ý :

  1. Cách xem theo ngày sinh này căn cứ vào cuốn sách " Dự đoán theo Tứ trụ " của tác giả Thiệu vĩ Hoa ( Trung quốc ).
  2. Ngày 4/2/10 là ngày Lập Xuân, bắt đầu tháng 1 Âm lịch MẬU DẦN của năm CANH DẦN
  3. Khi tới Năm trùng với Đại vận : Mậu Tuất gặp Mậu Tuất, sẽ gặp tai họa, nặng nhất có thể tử vong. Xảy ra đối với mình hoặc người thân, nếu không hóa giải được

Đại vận

Lưu niên

MẬU TUẤT

MẬU TUẤT

57 - 66 tuổi

63 tuổi


Năm CANH DẦN 2010:

  • 3 chi THÂN (năm), DẬU (đại vận), TUẤT (ngày) tam hội hóa hành KIM
    3 chi DẦN (lưu niên), MÃO (giờ), THÌN (tháng) tam hội không hóa (hành MỘC)
    6 chi hội lại thành 2 hành KIM, MỘC xung khắc
  • Trụ năm BÍNH THÂN thiên khắc - địa xung với lưu niên CANH DẦN
  • (Ngày CANH sinh tháng THÌN là tạp khí. Sinh sau Thanh minh bảy ngày rưỡi, Ất mộc có dư khí là có thể phát, nhưng phải gặp ngang vai (CANH), kình dương (DẬU).)
  • NHÂM là Dụng thần, CANH (lưu niên) là Hỷ thần
  • Nạp âm lưu niên là MỘC sinh HỎA là nạp âm của mệnh

18.10.09

Tháng Âm lịch dùng để Dự đoán

2 hình này được chụp từ cuốn sách "Dự đoán theo Tứ trụ" của Thiệu Vĩ Hoa để giải thích cách tính tháng Âm lịch theo thời tiết của người xưa.



Ở cột phụ của blog này có bảng lịch tháng. Khi click vào một ô ngày sẽ xuất hiện trang chi tiết của ngày Âm lịch. Hãy click vào 2 ngày 07/10/09 và 08/10/09 sẽ thấy ngày 07 là ngày cuối của tháng 08 Âm lịch - Qúy Dậu và ngày 08 - Tiết Hàn lộ là ngày bắt đầu của tháng 09 Âm lịch - Gíap Tuất.

30.9.09

Bấm độn Bát quái

BÁT MÔN CÁT HUNG PHÁP

CHẤN

thương

TỐN

đỗ

LY

cảnh

CẤN

sinh

KHÔN

tử

KHẢM

hưu

CÀN

khai

ĐOÀI

kinh

Xem 3 cột trên như 3 ngón tay: trỏ, giữa và áp út. Bắt đầu từ CÀN.

Trong Bát môn, nói chung Hưu - Sinh - Khai - Cảnh là cát, Thương - Đỗ - Kinh - Tử là hung. Thực tế, cát môn cũng có điều kỵ, hung môn cũng có điều nên làm, tùy theo trường hợp cụ thể.

  1. HƯU MÔN: Nên yết kiến nhà vua và các bậc quyền quí tuyển tướng cất quân, sửa mộ, lập sổ, xây dựng, đặt hướng, thi tuyển quan lại, kết hôn, cầu tài, luyện binh lập nghiệp, xuất hành chiến trận, . . . mọi việc đều lành.
  2. SINH MÔN: Nên cứu tai, trị bệnh, đi xa, kinh doanh, xây dựng, cầu tài, . . . mọi việc đều tốt.
  3. THƯƠNG MÔN: Nên săn thú bắt cá, kiện tụng, đòi nợ, thu tiền. Chú ý: dễ gặp trộm cướp.
  4. ĐỖ MÔN: Nên bắt kẻ trốn chạy, ngăn chặn mưu gian, diệt trừ hung bạo, xét việc hình ngục nợ nần, chặp đường tránh tà, giấu giếm ẩn náu, né tránh tai nạn. Nếu xuất hành dễ lạc đường.
  5. CẢNH MÔN: Nên dâng thư hiến kế, tiếp phái sứ thần, chiêu mộ người hiền, yết hiến người trên, tạ ơn tiến cử. Nhất là nên đòi và thu nợ, thăm viếng người thân, đột vây phá trận.
  6. TỬ MÔN: Nên bắt cá săn thú, điếu tang tống táng, xét xử, phạm tội, qui tập mộ cũ.
  7. KINH MÔN: Nên bắt trộm cướp cờ bạc, tìm vật bị mất, xử việc tố tụng, trấn áp, khủng bố.
  8. KHAI MÔN: Nên yết kiến người trên, hiến kế cầu danh, tuyển tướng cất quân, viễn chinh, ứng cữ, thăng quan chậm chức, xuất hành, giá thú, cầu tài, mở chợ, đào giếng. Mọi việc đều tốt.

18.9.09

Tứ trụ 2

Hải trung Kim

Chính tài

Chính quan

Tỷ, ngang vai

Chính ấn

ẤT SỬU

ĐINH HỢI

CANH NGỌ

KỶ MÃO

Mộ

Kỷ: Chính ấn

Tân: Kiếp, bại tài

Qúy: Thương quan

Bệnh

Nhâm: Thực thần

Gíap: Thiên tài

Mộc dục

Đinh: Chính quan

Kỷ: Chính ấn

Thai

Ất: Chính tài

.

.

.

.

ĐẠI VẬN :

Hỏa thu lôi

Hỏa thu lôi

Mộc tùng bách

Mộc tùng bách

Thủy trường lưu

Thiên ấn

Chính ấn

Tỷ, ngang vai

Kiếp, bại tài

Thực thần

MẬU TÝ

KỶ SỬU

CANH DẦN

TÂN MÃO

NHÂM THÌN

Tử

từ 4 tuổi

Mộ

từ 14 tuổi

Tuyệt

Gíap: Thiên tài

Bính: Thiên quan

Mậu: Thiên ấn

từ 24 tuổi

Thai

từ 34 tuổi

Dưỡng

từ 44 tuổi

.

.

.

.

.

LƯU NIÊN 2010, từ ngày 04-02-2010:

Mộc tùng bách

.

Tỷ, ngang vai

.

CANH DẦN

.

Tuyệt

Gíap: Thiên tài

Bính: Thiên quan
Mậu: Thiên ấn

.

.

.

12.8.09

Bấm độn Lục nhâm

LƯU LIÊN
TỐC HỶ
XÍCH KHẨU
ĐẠI AN
KHÔNG VONG
TIỂU CÁT

BÀI QUYẾT :

  • ĐẠI AN :
    Đại an đại cát tường, cầu tài Khôn phương.
    Vật mất không xa lắm, gia trạch vững an khang.
    Người đi thân chưa động, người ốm chủ không phòng.
    Tướng quân về đồng ruộng, cẩn thận suy cho tường.
  • LƯU LIÊN :
    Lưu liên việc khó thành, cầu mưu ngày chưa nên.
    Việc quan chỉ nên hoãn, người đi chưa hồi trình.
    Vật mất ở Phương Nam, tìm gấp mới được yên.
    Phải giữ gìn miệng lưỡi, nhân khẩu chỉ bình bình.
  • TỐC HỶ :
    Tốc hỷ hỷ giáng lâm, cầu tài đến hướng Nam.
    Vật mất Thân, Mùi, Ngọ, gặp người lên đường tìm.
    Việc quan có phúc đức, người ốm không họa xâm.
    Ruộng vườn gia súc tốt, người đi có hồi âm.
  • XÍCH KHẨU :
  • Xích khẩu giữ mồm miệng, việc quan phải đề phòng.
    Vật mất phải tìm gấp, người đi có kinh hoàng.
    Súc vật lắm tai quái, người ốm về Tây phương.
    Lại phải phòng nguyền rủa, e rằng nhiều tai ương.
  • TIỂU CÁT :
  • Tiểu cát nhất tốt lành, trên đường dễ luận bàn.
    Ân nhân về báo hỷ, vật mất ở hướng Khôn.
    Người đi sắp về đến, quan hệ tốt đẹp hơn.
    Việc gì cũng hòa hợp, ốm đau xin trời thương.
  • KHÔNG VONG :
  • Không vong rất không lành, âm nhân rất bất bình.
    Cầu tài của không thấy, người đi tin chẳng lành.
    Việc mất không tìm thấy, việc quan có tội hình.
    Người ốm gặp quỷ ám, cúng lễ cầu yên lành.

Gỉai thích bài quyết : ( nội dung sưu tầm được chưa sát nghĩa với bài quyết )

  • ĐẠI AN : Định việc gì được việc nấy. Cầu tài phía Tây được. Nếu mất vật thì có thể tìm lại được. Xem về tật bịnh thì không đáng âu lo. Buôn bán nhanh lợi. Hỏi về gia đạo thì được yên bình.
  • LƯU LIÊN : Định việc khó thành. Mưu cầu việc gì thì lâu được, cần trì hoãn. Nếu hỏi chuyện mất của thì tìm lời giải ở phía nam. Cẩn thận các chuyện thị phi.
  • TỐC HỶ : Mọi việc mỹ mãn. Cầu tài ở hướng Nam. Mất của mà hỏi thì thực sự vật chưa mất, cần tìm kỹ lại. Có thể gặp quý nhân trợ giúp.
  • XÍCH KHẨU : Là quẻ chuyên về chuyện thị phi. Nếu hỏi chuyện mất của thì phải dò la mới tìm lại được. Khó nhờ cậy quý nhân. Hỏi về sức khỏe thì ốm đau.
  • TIỂU CÁT : Chủ về việc lành. Tìm đồ đã mất ở phương Tây. Hỏi về người đi xa, quý nhân thì sắp gặp họ rồi. Nếu cầu khỏi bệnh cũng được.
  • KHÔNG VONG : Lặng tiếng im hơi. Nếu hỏi chuyện cầu tài thì bất lợi. Mất của cũng không tìm ra. Muôn sự đều không thuận.

Nhận xét : Nội dung trên được chọn lọc trong một số tài liệu tiếng Việt, cần phải xem xét nguồn gốc, cách vận dụng để bấm độn, giới hạn của phương pháp này . . . mà không sa vào mê cung của sự thần bí, của thói mê tín dị đoan.

CÁCH ĐẾM ĐỂ CHỌN KẾT QUẢ : ( bấm độn )

  1. Trên bàn tay trái, ngấn thứ 3 của ngón tay trỏ gọi là Đại an, ngấn thứ 1 là Lưu liên. Tương tự trên ngón tay giữa và ngón tay áp út. Bắt đầu từ Đại an, đếm theo chiều kim đồng hồ theo thứ tự : Đại an - Lưu liên - Tốc hỷ - Xích khẩu - Tiểu cát - Không vong.
  2. Đếm bằng tháng âm lịch ( 1, 2, . . . ), ngày âm lịch ( 1, 2, 3, . . . ), giờ ( tý, sửu, dần, . . . )của lúc bấm độn.
  3. Thí dụ vào lúc 12 giờ trưa ngày 8 tháng 4 âm lịch, đếm tháng 1 ở Đại an tới tháng 4 ở Xích khẩu, tiếp theo đếm ngày 1 ở Xích khẩu tới ngày 8 ở Tiểu cát, cuối cùng đếm giờ tý ở Tiểu cát tới giờ ngọ ở Tiểu cát. Kết quả ứng ở quẻ Tiểu cát.
  4. Chi tiết còn nêu nam - nữ đếm khác nhau, trong 1 ngày có thể bấm độn mấy lần và mỗi lần đếm khác nhau, thời gian tối đa để ứng nghiệm, . . .

PHÂN TÍCH CÁCH ĐẾM TRÊN :

  1. Một bạn trên Internet có nhận xét là nếu bấm độn vào lúc nữa đêm của ngày đầu tháng một thì chắc chắn sẽ là quẽ Đại an, của tháng 2 sẽ là quẽ Lưu liên, . . . tức là sẽ mất tính ngẫu nhiên.
  2. Khi một người nào đó không còn cách nào khác để chủ động về các vấn đề trong cuộc sống bản thân, nếu muốn dựa vào Bấm độn thì sẽ chờ đợi vào 1 kết quả ngẩu nhiên. Từ xưa, mỗi người khác nhau khi tìm cách để có kết quả ngẩu nhiên sẽ tạo nên các phương pháp khác nhau như trong mục 4 ở trên.

VẬN DỤNG :

  1. Chọn một số bất kỳ gồm 3 chữ số, thí dụ như số 845. Lấy số 8 đếm từ Đại an tới Lưu liên, lấy tiếp số 4 đếm từ Lưu liên tới Tiểu cát, lấy tiếp số 5 đếm từ Tiểu cát sẽ được quẽ Xích khẩu. Nhưng các sợi dây thần kinh tạo nên lối mòn nên số bất kỳ được nghĩ ra sẽ có tính ngẩu nhiên giảm. Nên có thể số bất kỳ là số của chiếc xe thứ ba chạy qua mặt mình. Số bất kỳ cũng có thể có 4, 5, hoặc 6 chữ số được chia ra làm 3, 4, 5, hoặc 6 lần để đếm. Nhắc lại là khi nào bí quá, muốn níu kéo cái gì đó thì có thể Bấm độn.