Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh Mạch. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh Mạch. Hiển thị tất cả bài đăng

20.4.10

Các động tác thể dục đối với người trung niên

Stt

Động tác

Số lần

Gỉai thích

1

Xoay vòng từ trái qua phải

50

Kích động sinh lực

2

Xoay hông từ trái qua phải và ngược lại. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

Mạch Đới

3

Đánh bụng từ trước ra sau. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

4

Đánh hông từ trái qua phải và ngược lại. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

5

Cúi người, đánh háng tới trước. Chuyển cúi người sâu hơn 2 lần

50

.

6

Bước tới bên trái 1 chân, đánh háng tới trước. Tiếp tục bên phải. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

Bước chân phải: Kinh Cân Bàng quang

7

Đứng thẳng 2 tay tự nhiên, rung người theo chiều thẳng đứng. Chuyển 2 tay thẳng lên trên

50

Kích động sinh lực

8

Rùn nhẹ 2 chân, mở rồi khép ngang 2 đầu gối. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

9

Cúi đầu rồi ngữa ra sau. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

10

Lắc đầu qua 2 bên. Chuyển 2 tay cong trên đầu

50

.

11

Quay đầu theo chiều kim đồng hồ và ngược lại

25

.

12

Ngồi bán già chắp 2 bàn tay, đánh háng trước sau

50

.

13

Ngồi bán già chắp 2 bàn tay, lắc háng sang 2 bên

50

.

14

Ngồi chắp 2 bàn tay, thở Âm dương khí công, Tâm hô hấp

30'

Chữa bệnh, tăng sinh lực

15

Dùng 2 lòng bàn tay xoa các cơ trên mặt

1'

Phục hồi da mặt

16

Dùng lòng bàn tay phải xoa vòng tròn lớn trên bụng theo chiều kim đồng hồ. Sau đó dùng lòng bàn tay trái xoa theo chiều ngược lại

50

Kích thích nhu động của ruột già. Tan mỡ bụng

17

Nằm, co thân trên tới khi đầu ngón tay đụng đầu ngón chân

10-20

Tập cơ bụng

18

Đánh quyền ra phía trước. Chuyển cườm tay

20

Vận động các loại cơ, khớp

19

Đánh quyền xéo ra ngoài. Chuyển cườm tay

20

"

20

Tát lòng bàn tay vào phía trước. Chuyển cuối đốt 2 ngón tay cái

20

"

21

Đánh quyền ngang qua trước ngực. Chuyển cườm tay

20

"

22

Đứng, đánh quyển xuống trước hạ bộ. Chuyển cườm tay

20

"

23

Đánh cùi chỏ ngang ra phía sau

20

"

24

Đánh luân phiên cùi chỏ từ trước ra sau

20

"

25

Đánh lưng nắm tay ngang ra phía sau. Chuyển mé ngoài cườm tay

20

"

26

Đánh lưng nắm tay từ trước vòng xuống dưới ra phía sau. Chuyển lòng bàn tay

20

"

27

Đưa cánh tay vòng qua đầu, đánh cùi chỏ xuống ra phía sau

20

"

28

Đánh lòng bàn tay từ trên xuống trước mặt. Chuyển nắm tay ngửa phía trước

20

"

29

Cánh tay thẳng, đánh lòng bàn tay ngang trước hạ bộ

20

"

30

Khom 2 chân, xoay vòng 2 đầu gối và chiều ngược lại

40

"

31

Đứng khép 2 ngón cái và bẹt 2 gót, nhón gót chậm

30-60

Kinh Cân Bàng quang

32

Đứng nghiêng 60 độ chống tay vào tường, 2 bàn chân khép, nhón chân nhanh. Chuyển 2 gót chân bẹt ra. Chuyển 2 mũi chân bẹt ra

50-100

Kinh Cân Bàng quang

33

Đứng, nhấc chân co đầu gối lên ngang ngực

20-30

Vận động các loại cơ, khớp

34

Đứng với 2 bàn chân rộng hơn 2 đầu vai, đánh háng ngang ra hai bên

50-100

Kinh Cân Bàng quang

35

Chạy bộ bình thường. Chuyển chạy ngang với 2 chân không chéo nhau. Chuyển chạy bộ

2-3'

Kinh Cân Bàng quang

36

Đứng, bấm 10 đầu ngón chân xuống đất, thót hậu môn, đánh 2 lòng bàn tay từ trước ra sau

200

Phất tay diệu thủ

37

Đứng, ngồi, nằm hoặc đang đi: thót hậu môn

50-100

Kích thích nhu động của ruột già

38

Đứng, ngồi xuống rồi đứng lên

10-20

Khớp gối, cơ chân

39

Đứng, chắp 2 bàn tay trước ngực, cúi người cho tay gần đụng đất rồi thẳng người lên ưởn lưng. Chuyển đưa 2 bàn tay lên quá đầu

20

Cơ lưng, kiểm tra xương sống

Nguyên tắc:

  1. Tập nhiều loại động tác để tác động tới nhiều cơ, khớp. Mỗi động tác không cần quá nhiều lần và dùng sức quá mạnh.
  2. Có những động tác nhằm chữa bệnh cá nhân: thần kinh tọa chân trái, táo bón.
  3. Các động tác từ 2 tới 13 nhằm kích thích dọc theo xương sống chuẩn bị cho việc ngồi thở. Đồng thời 2 bàn tay giữ Ấn Đại chu thiên (tự chế, xem bài "Kích thích vòng Đại chu thiên" trong mục "Kinh mạch"), khi đưa 2 cánh tay cong trên đầu sẽ kích thích vòng Đại chu thiên.
  4. Các động tác từ 17 tới 30 nhằm vận động các loại cơ, khớp.
  5. Các động tác 6-31-32-34-34 nhằm kích thích Kinh Cân Bàng quang. Cuối mỗi động tác cần phải cố định tư thế cho chân trái căng đùi sau, căng gót chân mé ngoài.

(còn tiếp)

8.12.09

Kích thích Vòng Đại Chu Thiên

Nên xem trước 2 bài: Nối Kinh Phế với King Đại Trường và Nối Kinh Tâm Bào với Kinh Tam Tiêu



2 bàn tay như hình chụp. Đưa 2 tay thẳng lên cao, cánh tay nghiêng về phía sau, ngữa lòng bàn tay. Có thể đứng, ngồi hoặc nằm. Khi nằm, 2 cùi chỏ hơi cong ra 2 bên.

7.12.09

Nối Kinh Tâm Bào và Kinh Tam Tiêu


Có thể nối đầu ra của Kinh Tâm Bào tại mép trong móng tay giữa (bàn tay úp) với đầu vào của Kinh Tam Tiêu tại mép ngoài móng tay áp út (bàn tay úp) như hình dưới đây:

6.12.09

Nối Kinh Phế và Kinh Đại Trường


Các mũi tên trên hình chỉ hướng ly tâm hoặc hướng tâm của đường Kinh trên cánh tay. Theo thứ tự thì Khí chạy từ Kinh Phế tới Kinh Đại Trường. Nếu nối đầu ra của Kinh Phế với đầu vào của Kinh Đại Trường thì sẽ có hình dưới đây.

Thủ ấn này được dùng ở Phật giáo khi ngồi thiền.

Tuần hoàn 12 Kinh

Đường kinh

Gìơ

Gìơ

Vận hành bên trái, bàn tay để úp

Thủ Thái âm Phế

Dần

03-05

Ra góc trong móng tay cái
Thủ Dương minh Đại trường

Mão

05-07

Vào góc trong móng tay trỏ
Túc Dương minh Vị

Thìn

07-09

Ra góc ngoài móng chân thứ 2
Túc Thái âm Tỳ

Tỵ

09-11

Vào góc trong móng chân cái
Thủ Thiếu âm Tâm

Ngọ

11-13

Ra góc trong móng tay út
Thủ Thái dương Tiểu trường

Mùi

13-15

Vào góc ngoài móng tay út
Túc Thái dương Bàng quang

Thân

15-17

Ra góc ngoài móng chân út
Túc Thiếu âm Thận

Dậu

17-19

Vào lòng bàn chân
Thủ Quyết âm Tâm bào

Tuất

19-21

Ra góc trong móng tay giữa
Thủ Thiếu dương Tam tiêu

Hợi

21-23

Vào góc ngoài móng tay áp út
Túc Thiếu dương Đởm

23-01

Ra góc ngoài móng chân áp út
Túc Quyết âm Can

Sửu

01-03

Vào góc ngoài móng chân cái

Căn cứ vào các tài liệu của phương Đông để ghi lại định kỳ các thời điểm hưng phấn của kinh, mạch, huyệt trên cơ thể con người. Ứng dụng trong sức khỏe, chữa bịnh, võ thuật, . . .

Ở một tư thế ổn định, áp 2 bàn tay vào nhau và hở ra một chút. Sau một lúc, sẽ cảm thấy được sức ép khi đưa 2 bàn tay vào gần hơn, và sức hút khi đưa 2 bàn tay ra xa hơn.

Nếu chắp hai bàn tay vào nhau như các Nhà sư thường làm, sau 5 phút hoặc 10 phút sẽ có cảm giác rất lạ ở bàn tay.

Nguồn gốc từ Ấn Độ, khi ngồi thiền kiết già, có một thủ pháp là để ngữa hai bàn tay trên đầu gối với ba ngón út, áp út, giữa duỗi thẳng, hai đầu ngón cái và trỏ chạm vào nhau ở hai huyệt của hai kinh Thủ Thái âm Phế, Thủ Dương minh Đại trường. Thủ pháp này tương xứng với vòng tuần hoàn ra đầu ngón tay cái, vào đầu ngón tay trỏ. Cần phân tích trong Khí công Trung quốc - vòng Đại Chu Thiên, luồng khí chạy ra chưa tới đầu ngón cái đã chuyễn qua dưới ngón tay trỏ để chạy vào.